File Word danh mục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT mới nhất. Trình tự, thủ tục thực hiện giảm thuế GTGT theo Nghị đinh 174/2025/NĐ-CP mới nhất.
>> Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt theo nội dung Công điện 124
>> Xử lý nghiêm hành vi cố tình thanh toán bằng tiền mặt để trốn thuế, vi phạm pháp luật
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp "File Word danh mục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT mới nhất" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Theo đó, danh mục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Dưới đây là File Word danh mục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT mới nhất:
![]() |
Danh mục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT (Phụ lục 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP |
Trong đó, tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP có ghi chú nội dung sau:
- Phụ lục Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng này là một phần của Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
- Mã số HS ở cột (10) chỉ để tra cứu. Việc xác định mã số HS đối với hàng hóa thực tế nhập khẩu thực hiện theo quy định về phân loại hàng hóa tại Luật Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Hải quan.
- Các dòng hàng có ký hiệu (*) ở cột (10), thực hiện khai báo mã số HS theo thực tế hàng hóa nhập khẩu.
Trên đây “File Word danh mục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT mới nhất”.

File Word danh mục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT
mới nhất (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP có quy định về trình tự, thủ tục thực hiện giảm thuế GTGT chi tiết như sau:
- Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi "8%"; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
- Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiến” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15".
Xem thêm >> Toàn văn Nghị quyết 204/2025/QH15 PDF về giảm thuế giá trị gia tăng
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế GTGT 2024 về thời điểm xác định thuế GTGT cụ thể như sau:
|
Theo đó, ngoài những hàng hóa, dịch vụ như: hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu; dịch vụ viễn thông; dịch vụ kinh doanh bảo hiểm; hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch; hoạt động kinh doanh bất động sản; hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí do Chính phủ quy định, còn lại thời điểm xác định thuế GTGT được xác định cụ thể:
- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.





