Tải về file word biểu mẫu Thông tư 26/2026/TT-BTC về ngân sách nhà nước. Xác định số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới theo quy định theo Thông tư 26/2026.
>> Từ 16/5/2026, bán thực phẩm không an toàn cho trẻ em có thể bị phạt tới 40 triệu đồng
>> 04 phương thức xác thực thông tin thuê bao từ ngày 15/04/2026
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 26/2026/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 73/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước 2025 ngày 25/03/2026.
Theo đó, biểu mẫu Thông tư 26/2026/TT-BTC - biểu mẫu về ngân sách nhà nước 2026 được quy định tại:
- Phụ lục 1: Danh mục biểu mẫu
- Phụ lục 2: Danh mục mẫu quyết định giao toán dự án
Tải về toàn bộ file word biểu mẫu Thông tư 26/2026/TT-BTC về ngân sách nhà nước dưới đây:
![]() |
File word biểu mẫu Thông tư 26/2026/TT-BTC |

File word biểu mẫu Thông tư 26/2026/TT-BTC về ngân sách nhà nước
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 9 Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định xác định số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới như sau:
(i) Việc xác định số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới thực hiện theo quy định tại Điều 42 Luật Ngân sách nhà nước 2025:
- Đối với số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương xác định căn cứ vào số chênh lệch giữa số chi và số thu ngân sách địa phương, gồm: thu từ các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100% (không bao gồm các khoản thu phí, lệ phí ngoài danh mục quy định của Luật Phí và lệ phí theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 31 Luật Ngân sách nhà nước 2025; thu từ hoạt động xổ số) và thu ngân sách địa phương được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (không bao gồm tiền thu sử dụng đất);
- Đối với số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã được xác định căn cứ vào số chênh lệch giữa số chi và số thu của ngân sách cấp xã (không bao gồm các khoản thu do HĐND cấp tỉnh quyết định không dùng để xác định số bổ sung cân đối cho ngân sách cấp xã).
(ii) Việc xác định số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Ngân sách nhà nước 2025.
- Việc sử dụng vốn và kinh phí bổ sung có mục tiêu phải theo đúng mục tiêu quy định. Trường hợp ngân sách cấp dưới sử dụng không đúng mục tiêu hoặc sử dụng không hết, phải hoàn trả cho ngân sách cấp trên. Thời hạn hoàn trả chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách hoặc cơ quan có thẩm quyền xác định số vốn, kinh phí bổ sung có mục tiêu sử dụng không đúng mục tiêu hoặc sử dụng không hết.
- Đối với tiền thưởng vượt thu từ ngân sách cấp trên và số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương từ số tăng thu ngân sách trung ương theo các cơ chế tài chính - ngân sách đặc thù, địa phương sử dụng theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước 2025, Luật Thủ đô 2024, các Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù và điểm c khoản 5 Điều 26 Nghị định 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Căn cứ Điều 10 Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu ngân sách như sau:
Điều 10. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu ngân sách
1. Việc lập dự toán thu ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu ngân sách thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Điều 12 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Cơ quan Thuế tỉnh, thành phố lập dự toán thu theo các mẫu biểu từ số 01 đến số 03; cơ quan Hải quan khu vực lập dự toán thu theo mẫu biểu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
3. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí và các khoản thu khác lập dự toán thu từng loại phí, lệ phí và thu khác, chi tiết tổng số thu, số nộp ngân sách, số phí được để lại chi theo quy định của pháp luật, gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp để tổng hợp, gửi đơn vị dự toán cấp I (trường hợp đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp không phải là đơn vị dự toán cấp I); đơn vị dự toán cấp I tổng hợp chung trong dự toán thu, chi ngân sách và gửi cơ quan thuế, cơ quan tài chính cùng cấp theo mẫu biểu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông tư này.






