Tải về File Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 PDF, file word và bản tiếng Anh miễn phí tại bài viết dưới đây.
>> Việc kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp chỉ thực hiện 01 lần trong năm (Chính thức)
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 ban hành ngày 19/2/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/4/2025 thay thế cho Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
Tải về các file Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 PDF dưới đây:
![]() |
File Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 PDF |
![]() |
File word Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 tiếng Việt |
![]() |
File Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 tiếng Anh |

File Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 PDF và tiếng Anh
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Các văn bản hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 mới nhất bao gồm 04 văn bản sau:
(i) Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
(ii) Nghị định 80/2025/NĐ-CP về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
(iii) Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
(iv) Thông tư 21/2025/TT-BCT quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương.
Căn cứ Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định về các trường hợp thực hiện quy trình xây dựng chính sách như sau:
Các trường hợp thực hiện quy trình xây dựng chính sách
1. Cơ quan trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy trình xây dựng chính sách trước khi soạn thảo trong các trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
a) Luật, pháp lệnh mới; luật, pháp lệnh thay thế các luật, pháp lệnh hiện hành;
b) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có nội dung hạn chế quyền con người, quyền công dân theo quy định của Hiến pháp;
c) Nghị quyết thí điểm của Quốc hội.
2. Đối với dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan trình không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách nhưng phải nêu rõ tác động của chính sách trong bản thuyết minh quy phạm hóa chín
3. Cơ quan trình tự mình lập đề xuất chính sách hoặc phân công cơ quan thực hiện lập đề xuất chính sách.
Như vậy, các trường hợp thực hiện quy trình xây dựng chính sách 2025 bao gồm các trường hợp xây dựng:
- Luật, pháp lệnh mới; luật, pháp lệnh thay thế các luật, pháp lệnh hiện hành.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có nội dung hạn chế quyền con người, quyền công dân theo quy định của Hiến pháp.
- Nghị quyết thí điểm của Quốc hội.
Quy trình xây dựng chính sách bao gồm:
(i) Xác định chính sách
(ii) Đánh giá tác động của chính sách
(iii) Lấy ý kiến, tham vấn chính sách
(iv) Thẩm định chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình.
(v) Thông qua chính sách.
(Theo Mục 2 Chương III Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025)
Căn cứ Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
1. Hiến pháp.
2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.
3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
5. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước.
9. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
10. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
11. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
12. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
13. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).
14. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện








