Doanh nghiệp phát hành trái phiếu công bố thông tin định kỳ ra thị trường quốc tế theo Thông tư 76/2024/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 06/11/2024.
>> Hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân 2025
>> File Word Nghị quyết 198/2025 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân
Căn cứ Điều 9 Thông tư 76/2024/TT-BTC, quy định cụ thể về doanh nghiệp phát hành trái phiếu công bố thông tin định kỳ ra thị trường quốc tế phải thực hiện công bố thông tin định kỳ theo quy định tại Điều 31 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, khoản 20 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP và bao gồm các nội dung sau:
(i) Nội dung công bố thông tin định kỳ theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 76/2024/TT-BTC.
(ii) Nội dung công bố thông tin việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền của trái phiếu kèm chứng quyền, kết quả mua lại trái phiếu trước hạn và kết quả hoán đổi trái phiếu trong kỳ (nếu có) theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 76/2024/TT-BTC.
Lưu ý: Hình thức công bố thông tin định kỳ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 76/2024/TT-BTC.
![]() |
File Word Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 18/03/2025] |

Doanh nghiệp phát hành trái phiếu công bố thông tin định kỳ theo Thông tư 76 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 153/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP), về nội dung công bố thông tin phát hành trái phiếu công bố thông tin định kỳ ra thị trường quốc tế bao gồm:
2. Nội dung công bố thông tin thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và bao gồm các tài liệu sau:
a) Báo cáo tài chính 06 tháng, báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu đã được kiểm toán hoặc đã được soát xét (nếu có); báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán và báo cáo tài chính 06 tháng chưa kiểm toán, chưa được soát xét phải được Đại hội cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty xác nhận số liệu. Trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty mẹ, báo cáo tài chính 06 tháng, báo cáo tài chính năm bao gồm cả báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính của công ty mẹ.
b) Tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu.
c) Báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm về tình hình sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu đối với trái phiếu còn dư nợ.
d) Báo cáo về thông tin bất thường của doanh nghiệp phát hành (nếu có).
đ) Báo cáo về mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền của chứng quyền (nếu có).
e) Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu.
Căn cứ Điều 18 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, quy định về nguyên tắc công bố thông tin như sau:
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu có trách nhiệm thực hiện công bố thông tin
1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu có trách nhiệm thực hiện công bố thông tin đầy đủ, kịp thời cho nhà đầu tư; các thông tin phải rõ ràng theo quy định của Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp phát hành phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và tính chính xác, trung thực của thông tin công bố.
2. Việc công bố thông tin trước khi chào bán trái phiếu không được chứa đựng nội dung có tính chất quảng cáo, mời chào và không thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, trừ trường hợp công bố thông tin theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
3. Doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
Theo đó, khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu cần phải tuân thủ 3 nguyên tắc trên theo quy định pháp luật.








