Điều kiện để được cấp giấy phép khai thác khoáng sản năm 2025 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cá nhân và các thành viên hộ gia đình
>> Trách nhiệm của doanh nghiệp khai thác khoáng sản theo Luật Địa chất và khoáng sản 2024
>> Mẫu thông báo thay đổi tên doanh nghiệp mới nhất 2025
Đối tượng và điều kiện để được cấp giấy phép khai thác khoáng sản như sau:
|
Đối tượng |
Điều kiện xem xét cấp giấy phép |
|
- Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp - Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã - Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh. |
- Đăng ký kinh doanh ngành, nghề khai thác khoáng sản - Có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản. |
Lưu ý: Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh chỉ được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III.
(Theo Điều 53 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025)
![]() |
File word Đề cương so sánh Luật Đất đai 2024 với Luật Đất đai 2013 (30 trang) |
![]() |
Toàn văn File Word Luật Đất đai của Việt Nam qua các thời kỳ |
![]() |
File Word Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn mới nhất |
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |

Điều kiện để được cấp giấy phép khai thác khoáng sản năm 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
(i) Tổ chức thăm dò khoáng sản được ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với tài nguyên, trữ lượng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày được công nhận.
(ii) Hết thời hạn ưu tiên mà tổ chức đã thăm dò khoáng sản không gửi đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với khu vực đã thăm dò thì mất quyền ưu tiên đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
Trừ trường hợp bất khả kháng hoặc khi có thay đổi về chính sách của Nhà nước dẫn đến không thể thực hiện.
(iii) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức khác theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản 2024 thì tổ chức được cấp giấy phép khai thác phải hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản cho tổ chức thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản 2024.
(Theo Điều 48 Luật Địa chất và khoáng sản 2024)
Các hành vi sau đây bị nghiêm cấm trong lĩnh vực khoáng sản:
1. Lợi dụng điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.
2. Lợi dụng điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản để khai thác tài nguyên địa chất, khoáng sản.
3. Thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản.
4. Cản trở trái pháp luật công tác điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản.
5. Cố ý hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng mẫu vật địa chất, khoáng sản có giá trị, quý hiếm.
6. Kinh doanh khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp.
(Theo Điều 9 Luật Địa chất và khoáng sản 2024)
Doanh nghiệp hoạt động khoáng sản được khai thác, sử dụng nước và có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và có các biện pháp bảo đảm đời sống dân cư, tránh xung đột với các hoạt động khác trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
Lưu ý: Việc xả nước thải trong hoạt động khoáng sản phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(Theo Điều 36 Luật Địa chất và khoáng sản 2024)






