Nghị quyết thành lập, giải thể và quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân bản Dự thảo 2 quy định có 19 TAND khu vực tại TPHCM sau sáp nhập.
>> Danh sách 355 Tòa án nhân dân khu vực mới tại 34 tỉnh thành mới (Dự kiến)
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 27/5/2025
Theo Phụ lục II kèm theo Nghị quyết thành lập, giải thể và quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân (Dự thảo 2), TPHCM sau sáp nhập sẽ có 19 Tòa án nhân dân khu vực. Cụ thể như sau:
|
STT |
Tên |
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của TAND khu vực |
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của TAND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh |
|
Tòa án nhân dân khu vực tại TPHCM |
|||
|
1 |
Tòa án nhân dân khu vực 1 – Hồ Chí Minh |
Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh: Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội. |
Quận 3, Quận 1, Quận 4 |
|
2 |
Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hồ Chí Minh |
Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh: Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh. |
Thủ Đức |
|
3 |
Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hồ Chí Minh |
Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh: Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm, Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ. |
Quận 5, Quận 6, Quận 11 |
|
4 |
Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh |
Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh: Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn. |
Quận 10, Tân Bình |
|
5 |
Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hồ Chí Minh |
Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh: Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận. |
Bình Thạnh, Phú Nhuận |
|
6 |
Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hồ Chí Minh |
Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh: Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thạnh An. |
Quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ |
|
7 |
Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh |
Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh: Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây. |
Gò Vấp, Quận 12 |
|
8 |
Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hồ Chí Minh |
Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh: Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm. |
Củ Chi, Hóc Môn |
|
9 |
Tòa án nhân dân khu vực 9 - Hồ Chí Minh |
Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh: An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh. |
Tân Phú, Bình Tân |
|
10 |
Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hồ Chí Minh |
Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh: Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng. |
Bình Chánh, Quận 8 |
|
11 |
Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hồ Chí Minh |
Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh: Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Côn Đảo, Long Sơn. |
Vũng Tàu, Côn Đảo |
|
12 |
Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hồ Chí Minh
|
Đối với 08 đơn vị hành chính cấp ã thuộc thành phố Hồ Chí Minh: Bà Rịa, Long Hương, Phú Mỹ, Tam Long, Tân Thành, Tân Phước, Tân Hải, Châu Pha. |
Phú Mỹ, Bà Rịa |
|
13 |
Tòa án nhân dân khu vực 13 - Hồ Chí Minh |
Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh: Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền. |
Long Đất |
|
14 |
Tòa án nhân dân khu vực 14 - Hồ Chí Minh |
Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh: Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Hòa Hiệp, Bình Châu. |
Châu Đức, Xuyên Mộc |
|
15 |
Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh |
Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh: Bình Dương, Chánh Hiệp, Thủ Dầu Một, Phú Lợi. |
Thủ Dầu Một |
|
16 |
Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh |
Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh: Đông Hòa, Dĩ An, Thuận An, Thuận Giao, Bình Hòa, Lái Thiêu, An Phú. |
Thuận An, Dĩ An |
|
17 |
Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh |
Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh: Tân Đông Hiệp, Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Bắc Tân Uyên, Thường Tân. |
Tân Uyên, Bắc Tân Uyên |
|
18 |
Tòa án nhân dân khu vực 18 - Hồ Chí Minh |
Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh: Hòa Lợi, Phú An, Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Thới Hòa. |
Bến Cát, Dầu Tiếng |
|
19 |
Tòa án nhân dân khu vực 19 - Hồ Chí Minh |
Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh: Long Nguyên, Bến Cát, An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng. |
Bàu Bàng, Phú Giáo |
Lưu ý, đây chỉ là danh sách Tòa án nhân dân khu vực tại TPHCM theo Dự thảo.
![]() |
Dự thảo về sắp xếp Tòa án lần 2 |

Danh sách Tòa án nhân dân khu vực tại TPHCM (dự kiến)
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân được quy định như sau:
1. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.
2. Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật;
b) Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;
c) Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;
d) Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;
đ) Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
e) Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ;
g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, Tòa án nhân dân hiện nay được tổ chức như sau:
- Tòa án nhân dân tối cao.
- Tòa án nhân dân cấp cao.
- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Hành chính, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Sở hữu trí tuệ, Tòa án nhân dân chuyên biệt Phá sản.
- Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu v




.png)

