Danh mục công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia năm 2026 mới nhất được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP. Tải về danh mục dưới đây:
>> Phụ lục Thông tư 26/2026/TT-BTC file word về ngân sách nhà nước
>> Tải mẫu ước thực hiện thu NSNN quý năm 2026 theo Thông tư 26/2026/TT-BTC
Ngày 07/04/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 138/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề.
Theo đó, Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được quy định cụ thể tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP.
Tải về danh mục công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia năm 2026 dưới đây:
![]() |
Danh mục công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia năm 2026 |

Danh mục công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia năm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 30 Nghị định 138/2026/NĐ-CP quy định danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia như sau:
(i) Nghề yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là nghề có công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, sức khỏe của NLĐ hoặc cộng đồng.
(ii) Công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng.
(iii) Nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, bao gồm:
- Nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm.
- Nghề, công việc mà trong quá trình thực hiện có ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của cộng đồng hoặc sức khỏe của người khác.
(iv) Danh mục nghề, công việc quy định tại mục (iii) nêu trên được sắp xếp theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện hành và quy định mức độ yêu cầu về bậc trình độ kỹ năng nghề quốc gia, phù hợp với mức độ phức tạp và mức độ ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng đối với từng nghề, công việc.
Xem thêm:
>>> Ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ ngày 15/11/2025
>>> Bảng tra cứu Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025
(v) Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được quy định cụ thể tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP.
(vi) Trong thời hạn tối đa 24 tháng kể từ ngày Nghị định 138/2026/NĐ-CP có hiệu lực:
- Bộ Nội vụ có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức xây dựng và cập nhật, chỉnh sửa, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho các nghề thuộc Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
- Bộ Nội vụ chủ trì và phối hợp tổ chức biên soạn bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho các nghề thuộc Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
(vii) Trong thời hạn tối đa 36 tháng kể từ ngày Nghị định 138/2026/NĐ-CP có hiệu lực:
- Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổ chức triển khai việc đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho NLĐ làm các nghề thuộc Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
- Doanh nghiệp, người sử dụng lao động sử dụng lao động làm các nghề, công việc thuộc Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có trách nhiệm tham gia xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho NLĐ các nghề thuộc Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và tạo điều kiện để NLĐ tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; trường hợp NLĐ chưa đủ điều kiện thì tạo điều kiện tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, hoặc bố trí công việc khác phù hợp;
- Trong trường hợp chưa kịp công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 30 Nghị định 138/2026/NĐ-CP vì lý do bất khả kháng, Bộ Nội vụ xem xét quyết định việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề do Tổ chức kỹ năng thế giới công bố.
XEM CHI TIẾT: >>> Tải về toàn bộ phụ lục Nghị định 138/2026/NĐ-CP về kỹ năng nghề quốc gia







