Dưới đây là bảng tra cứu Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025, danh mục mã ngành nghề kinh doanh hiện nay và các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh.
>> Tổng hợp một số điểm mới Nghị định 254/2025/NĐ-CP
>> Hướng dẫn cấp Giấy phép thành lập chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 là danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, áp dụng từ ngày 15/11/2025, bao gồm 5 cấp:
- Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V.
- Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99.
- Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990.
- Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900.
- Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
![]() |
Danh mục hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025 |
Trên đây là bảng tra cứu Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ ngày 15/11/2025.

Bảng tra cứu Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ ngày 15/11/2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3 Quyết định 27/2018/QĐ-TTg, hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
- Ngành cấp 1 gồm 21 ngành được mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến U.
- Ngành cấp 2 gồm 88 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng hai số theo ngành cấp 1 tương ứng.
- Ngành cấp 3 gồm 242 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng ba số theo ngành cấp 2 tương ứng.
- Ngành cấp 4 gồm 486 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng bốn số theo ngành cấp 3 tương ứng.
- Ngành cấp 5 gồm 734 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng năm số theo ngành cấp 4 tương ứng.
Hiện nay, ngành nghề kinh doanh trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg. Cụ thể như sau:
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
Cấp 5 |
Tên ngành |
|
A |
|
|
|
|
NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN |
|
|
01 |
|
|
|
Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan |
|
|
|
011 |
|
|
Trồng cây hàng năm |
|
|
|
|
0111 |
01110 |
Trồng lúa |
|
|
|
|
0112 |
01120 |
Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác |
|
|
|
|
0113 |
01130 |
Trồng cây lấy củ có chất bột |
|
|
|
|
0114 |
01140 |
Trồng cây mía |
|
|
|
|
0115 |
01150 |
Trồng cây thuốc lá, thuốc lào |
|
|
|
|
0116 |
01160 |
Trồng cây lấy sợi |
|
|
|
|
0117 |
01170 |
Trồng cây có hạt chứa dầu |
|
|
|
|
0118 |
|
Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa |
|
|
|
|
|
01181 |
Trồng rau các loại |
|
|
|
|
|
01182 |
Trồng đậu các loại |
|
|
|
|
|
01183 |
Trồng hoa hàng năm |
|
|
|
|
0119 |
|
Trồng cây hàng năm khác |
|
|
|
|
|
01191 |
Trồng cây gia vị hàng năm |
|
|
|
|
|
01192 |
Trồng cây dược liệu, hương liệu hàng năm |
|
|
|
|
|
01199 |
Trồng cây hàng năm khác còn lại |
|
… |
… |
|
|
|
|
>> Xem toàn bộ danh mục ngành nghề kinh doanh tại Việt Nam tại đây:
![]() |
Mã ngành nghề kinh doanh |
>> Tiện ích << “Tra cứu mã ngành nghề kinh doanh”
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Luật số 57/2024/QH15), cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:
(i) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I Luật Đầu tư 2020.
(ii) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II Luật Đầu tư 2020.
(iii) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III Luật Đầu tư 2020.
(iv) Kinh doanh mại dâm.
(v) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người.
(vi) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.
(vii) Kinh doanh pháo nổ.
(viii) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.
Lưu ý: Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các khoản (i), (ii) và (iii) trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
>> Xem thêm: Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện 2025




