Hướng dẫn xác định diện tham gia BHXH khi vừa đi làm công ty vừa là chủ hộ kinh doanh. Cập nhật mức lương và hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc cho chủ hộ kinh doanh.
>> Các trường hợp doanh nghiệp được tạm dừng đóng BHXH bắt buộc từ 01/3/2026
>> Mức lương đóng bảo hiểm xã hội của chủ hộ kinh doanh năm 2026
Căn cứ khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Điều 3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
…
2. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;
b) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.
3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đồng thời thuộc nhiều đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện như sau:
a) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại một trong các điểm b, c, d, đ, e, i, a, l, k, n, h và g khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm b, c, d, đ, e, i, a, l, k, n, h hoặc g khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội theo thứ tự đến trước;
…
Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
e) Dân quân thường trực;
g) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
h) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
i) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương
Như vậy, nếu chủ hộ kinh doanh đồng thời đi làm công ty thì sẽ tham gia BHXH theo danh nghĩa người lao động tại công ty, chứ không phải đóng BHXH hai lần với tư cách chủ hộ kinh doanh
Lưu ý:
- Trường hợp đã tham gia BHXH với tư cách chủ hộ kinh doanh, sau đó mới ký hợp đồng lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc tại công ty, thì kể từ thời điểm phát sinh quan hệ lao động, việc tham gia BHXH được thực hiện theo diện người lao động tại công ty.
- Nếu chủ hộ kinh doanh không đi làm công ty sẽ tham gia BHXH bắt buộc theo diện chủ hộ kinh doanh.
.png)
Chủ hộ kinh doanh đồng thời đi làm công ty: Cách xác định diện tham gia BHXH
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Xem chi tiết tại bài viết: Mức lương đóng bảo hiểm xã hội của chủ hộ kinh doanh năm 2026
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 27, khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Điều 28. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội
...
2. Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này nếu tự nộp thì nộp hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
…
Duới đây là mẫu tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế cho chủ hộ kinh doanh ban hành kèm theo Quyết định 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023.
|
Tờ khai tham gia điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT cho chủ hộ kinh doanh (Mẫu TK1-TS) |





