Dưới đây là chi tiết mức đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện năm 2026, quy định về loại hình và các chế độ BHXH.
>> Chính thức Nghị định 28/2015/NĐ-CP hết hiệu lực từ 01/01/2026
>> Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP
Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức đóng BHXH tối đa được xác định dựa trên nguyên tắc trần đóng bằng 20 lần mức tham chiếu.
Khi chưa bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu được tính bằng mức lương cơ sở, nên trần đóng BHXH hiện hành vẫn dựa trên mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó (căn cứ khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Tính đến thời điểm hiện tại, mức lương cơ sở là 2.340.000 (khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Như vậy, mức lương tối đa đóng BHXH năm 2026 là 46,8 triệu đồng (dựa trên mức lương cơ sở là 2.340.000)
Lưu ý: Mức lương tối đa đóng BHXH năm 2026 có thể thay đổi so với mức trên tùy thuộc vào diễn biến của mức lương cơ sở hoặc mức tham chiếu.
>> Xem chi tiết tại bài viết: Mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc năm 2026
![]() |
TOÀN BỘ BIỂU MẪU VỀ CHẾ ĐỘ BHXH THEO QUYẾT ĐỊNH 2222/QĐ-BHXH NĂM 2025 |
.png)
Chi tiết mức đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, theo đó, mức đóng BHXH tự nguyện năm 2026 như sau:
Mức đóng BHXH tự nguyện/tháng = 22% x Mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện - Mức nhà nước hỗ trợ đóng
Trong đó:
(i) Mức thu nhập chọn đóng BHXH tự nguyện sẽ do người lao động tự lựa chọn nhưng phải đảm bảo nằm trong khoảng sau:
- Mức thấp nhất: Bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn. Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định 351/2025/NĐ-CP, mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn năm 2026 là 1.500.000 đồng/tháng.
Do đó, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tối thiểu được tính là:
22% x 1.500.000 = 330.000 đồng/tháng
- Mức cao nhất: Bằng 20 lần mức lương tham chiếu tại thời điểm đóng. Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng. Vì vậy, mức đóng BHXH tự nguyện tối đa là:
22% x 20 x 2.340.000 = 10.296.000 đồng/tháng
(ii) Mức nhà nước hỗ trợ đóng: Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cụ thể:
- Bằng 50% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Bằng 40% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo.
- Bằng 30% đối với người tham gia là người dân tộc thiểu số.
- Bằng 20% đối với người tham gia khác.
Lưu ý:
- Người tham gia BHXH tự nguyện thuộc đối tượng hỗ trợ ở nhiều mức khác nhau thì được hỗ trợ theo mức cao nhất.
- Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ, Chính phủ xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho phù hợp.
- Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia BHXH tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).
(Căn cứ Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP)
Theo đó, mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu và tối đa năm 2026 (dựa trên mức lương cơ sở 2.340.000) như sau:
|
Đối tượng |
Mức đóng tối thiểu |
Mức đóng tối đa |
|
Hộ nghèo |
165.000 đồng/tháng |
10.131.000 đồng/tháng |
|
Hộ cận nghèo |
198.000 đồng/tháng |
10.164.000 đồng/tháng |
|
Người dân tộc thiểu số |
231.000 đồng/tháng |
10.197.000 đồng/tháng |
|
Đối tượng khác |
264.000 đồng/tháng |
10.230.000 đồng/tháng |
Lưu ý: Mức đóng BHXH tự nguyện tối đa năm 2026 có thể thay đổi so với mức trên tùy thuộc vào diễn biến của mức lương cơ sở hoặc mức tham chiếu.
>> Xem chi tiết tại bài viết: Mức đóng BHXH tự nguyện năm 2026
Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định loại hình, các chế độ BHXH bao gồm:
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp thai sản;
b) Hưu trí;
c) Tử tuất;
d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung.






