Chi tiết cách tính chênh lệch giá đất khi thu hồi theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP. Quy định nội dung bảng giá đất, xây dựng bảng giá đất theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
>> Các thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP
>> Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định mới đăng ký bản công bố hợp quy
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Chi tiết cách tính chênh lệch giá đất khi thu hồi theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định về xác định số tiền chênh lệch giữa số tiền trung bình của giá đất đã thỏa thuận trên một đơn vị diện tích đất của loại đất đã thỏa thuận với số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích của loại đất thu hồi trong phạm vi dự án như sau:
(i) Xác định số tiền trung bình tính trên một đơn vị diện tích đất của loại đất đã thỏa thuận theo công thức sau:
|
Ttb = |
TSTtt |
|
Stt |
Trong đó:
- Ttb: là số tiền trung bình tính trên một đơn vị diện tích đất của loại đất đã thỏa thuận.
- TSTtt: là tổng số tiền theo thỏa thuận của loại đất đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, bao gồm cả số tiền trả cho tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Stt: là tổng diện tích của loại đất đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất tính theo đơn vị mét vuông (m2).
(ii) Xác định số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích của loại đất thu hồi theo công thức sau:
|
Tpa = |
TSTpa |
|
Sth |
Trong đó:
- Tpa: là số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích của loại đất thu hồi.
- TSTpa: là tổng số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của loại đất thu hồi là tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ được nhận chưa trừ đi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi được bồi thường bằng đất.
- Sth: là tổng diện tích đất của loại đất thu hồi theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính theo đơn vị mét vuông (m2).
(iii) Xác định số tiền chênh lệch theo công thức sau:
|
Tcl = Ttb - Tpa |
Trong đó:
- Tcl: là số tiền chênh lệch.
- Ttb : là số tiền trung bình tính trên một đơn vị diện tích đất của loại đất đã thỏa thuận.
- Tpa: là số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích của loại đất thu hồi.
Trên đây là nội dung “Chi tiết cách tính chênh lệch giá đất khi thu hồi theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP”.

Chi tiết cách tính chênh lệch giá đất khi thu hồi theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 7 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định nội dung bảng giá đất, xây dựng bảng giá đất quy định tại Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:
Điều 7. Nội dung bảng giá đất, xây dựng bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Nội dung bảng giá đất, bao gồm:
a) Các tiêu chí cụ thể để xác định khu vực, vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất theo quy định tại Điều 18 và Điều 20 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP);
b) Bảng giá đất được quy định cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí.
Giá các loại đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai, Điều 4, Điều 5 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và theo yêu cầu thực tế, quản lý giá đất của địa phương;
c) Giá đất tại nơi tái định cư tại chỗ quy định tại khoản 6 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15.
2. Việc chuẩn bị xây dựng bảng giá đất, trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
XEM CHI TIẾT: >>> Một số điểm mới của Nghị định 49/2026/NĐ-CP tháo gỡ Luật Đất đai






