Dưới đây là chi tiết các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp và nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
>> Cập nhật các Công văn về thuế ban hành trong tháng 9/2025 (cập nhật ngày 01/10/2025)
>> Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 10/2025
Theo mẫu bảng cân đối kế toán - Mẫu số B 01 - DN ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp bao gồm:
(i) Phải trả người bán ngắn hạn
(ii) Người mua trả tiền trước ngắn hạn
(iii) Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
(iv) Phải trả người lao động
(v) Chi phí phải trả ngắn hạn
(vi) Phải trả nội bộ ngắn hạn
(vii) Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
(viii) Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn
(ix) Phải trả ngắn hạn khác
(x) Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
(xi) Dự phòng phải trả ngắn hạn
(xii) Quỹ khen thưởng, phúc lợi
(xiii) Quỹ bình ổn giá
(xiv) Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
(i) Phải trả người bán dài hạn
(ii) Người mua trả tiền trước dài hạn
(iii) Chi phí phải trả dài hạn
(iv) Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh
(v) Phải trả nội bộ dài hạn
(vi) Doanh thu chưa thực hiện dài hạn
(vii) Phải trả dài hạn khác
(viii) Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
(ix) Trái phiếu chuyển đổi
(x) Cổ phiếu ưu đãi
(xi) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
(xii) Dự phòng phải trả dài hạn
(xiii) Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Lưu ý: Mẫu số B 01 - DN tại Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình (căn cứ Điều 1 Thông tư 200/2014/TT-BTC)
![]() |
Mẫu bảng cân đối kế toán - Mẫu số B 01 - DN |

Chi tiết các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 50 Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy định nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả như sau:
1. Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.
2. Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:
a) Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán (là đơn vị độc lập với người mua, gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết). Khoản phải trả này gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác);
b) Phải trả nội bộ gồm các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
c) Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ:
- Các khoản phải trả liên quan đến chi phí tài chính, như: khoản phải trả về lãi vay, cổ tức và lợi nhuận phải trả, chi phí hoạt động đầu tư tài chính phải trả;
- Các khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ; Các khoản tiền bên nhận ủy thác nhận của các bên liên quan để thanh toán theo chỉ định trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu;
- Các khoản phải trả không mang tính thương mại như phải trả do mượn tài sản, phải trả về tiền phạt, bồi thường, tài sản thừa chờ xử lý, phải trả về các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ…
3. Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.
4. Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tổn thất có khả năng chắc chắn xảy ra, kế toán phải ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng.
5. Kế toán phải xác định các khoản phải trả thỏa mãn định nghĩa của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (được hướng dẫn chi tiết ở Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái) để đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính.






