Dưới đây là cập nhật lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh mới nhất năm 2026 theo Thông tư 28/2026/TT-BTC.
>> Giá xăng hôm nay 1/4 là 24.332 đồng/lít xăng RON95-III (không đổi so với hôm qua)
>> Ngày thi tốt nghiệp THPT 2026 và lịch thi chính thức
Ngày 27/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Thông tư 28/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/4/2026.
Theo đó, mức lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh mới nhất năm 2026:
|
Số TT |
Nội dung |
Mức thu |
|
1 |
Lệ phí cấp hộ chiếu (bao gồm hộ chiếu gắn chip điện tử và hộ chiếu không gắn chip điện tử) |
|
|
a |
Cấp mới |
200.000 |
|
b |
Cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất |
400.000 |
|
c |
Gia hạn hộ chiếu (ngoại giao, công vụ) |
100.000 |
|
d |
Cấp giấy xác nhận nhân sự |
100.000 |
|
2 |
Lệ phí cấp giấy thông hành |
|
|
a |
Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào hoặc Việt Nam - Campuchia |
50.000 |
|
b |
Giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cho cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc |
50.000 |
|
c |
Giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cấp cho công dân Việt Nam thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc |
5.000 |
|
d |
Giấy thông hành nhập xuất cảnh cho công dân Việt Nam sang công tác, du lịch các tỉnh, thành phố biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam |
50.000 |
|
3 |
Lệ phí cấp giấy phép xuất cảnh |
|
|
a |
Cấp giấy phép xuất cảnh |
200.000 |
|
b |
Cấp công hàm xin thị thực |
10.000 |
|
c |
Cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam |
|
|
|
- Cấp mới |
840.000 |
|
|
- Cấp lại |
700.000 |
Trên đây là cập nhật lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh mới nhất năm 2026.

Cập nhật lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh mới nhất năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC, các trường hợp được miễn lệ phí cấp hộ chiếu bao gồm:
(i) Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu.
(ii) Người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC, các trường hợp được miễn phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam bao gồm:
(i) Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân;
(ii) Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam được miễn phí trên cơ sở có đi có lại;
(iii) Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;
(iv) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam;
(v) Cấp thị thực, tạm trú để xuất cảnh cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam.
Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
(vi) Cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
(vii) Trường hợp vì lý do an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế hoặc cần tranh thủ nhưng không thuộc các trường hợp đã được quy định tại các điểm (i), (ii), (iii).





