Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật đến quý khách hàng tham khảo địa chỉ Sở Tư pháp 34 tỉnh thành mới nhất sau sáp nhập
>> Tải mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 Mẫu 02C và cách điền
>> Quyền lợi của doanh nghiệp tham gia Chợ tết Công đoàn 2026
Quý khách hàng tham khảo bảng cập nhật địa chỉ Sở Tư pháp 34 tỉnh thành mới nhất sau sáp nhập dưới đây:
|
STT |
Tỉnh/Thành |
Địa chỉ trụ sở Sở Tư pháp |
|
1 |
An Giang |
- Trụ sở chính: Số 2 Nguyễn Công Trứ, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang - Cơ sở 2: Số 6 Võ Thị Sáu, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang |
|
2 |
Bắc Ninh |
Tầng 6,7 - Tòa nhà A - Trụ Sở liên cơ quan - Quảng trường 3/2- P.Bắc Giang - Tỉnh Bắc Ninh |
|
3 |
Cà Mau |
Số 7, đường Huyền Trân Công Chúa, khóm 18, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau |
|
4 |
Cao Bằng |
Tầng 6, Tòa nhà B, Trụ sở làm việc các sở, ban, ngành tỉnh Cao Bằng. Khu Đô thị mới, Phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng |
|
5 |
Cần Thơ |
Số 286 Đường 30-4 - Quận Ninh Kiều - TP Cần Thơ |
|
6 |
Đà Nẵng |
Số 47 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Hòa Cường, thành phố Đà Nẵng |
|
7 |
Đắk Lắk |
Số 04 Trường Chinh, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk |
|
8 |
Điện Biên |
Tổ 12 - Phường Mường Thanh - Thành phố Điện Biên Phủ - Tỉnh Điện Biên |
|
9 |
Đồng Nai |
Số 2 Nguyễn Văn Trị, Phường Trấn Biên, Đồng Nai |
|
10 |
Đồng Tháp |
Số 381, đường Hùng Vương, Phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp |
|
11 |
Gia Lai |
10 Đào Duy Từ - Phường Quy Nhơn - Tỉnh Gia Lai |
|
12 |
Hà Nội |
Số 221 Trần Phú, phường Hà Đông, thành phố Hà Nội |
|
13 |
Hà Tĩnh |
Số 245, đường Lê Duẩn, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh |
|
14 |
Hải Phòng |
Tòa nhà E Trung tâm Chính trị - Hành chính (khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng |
|
15 |
Thành phố Huế |
Số 09 Tôn Đức Thắng, Phường Thuận Hóa, Thành phố Huế |
|
16 |
Hưng Yên |
- Trụ sở chính: Số 19 đường An Vũ, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên. - Cơ sở 2: Số 06 phố Hai Bà Trưng, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên. |
|
17 |
Khánh Hòa |
Khu liên cơ 2, số 04 Phan Chu Trinh, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. |
|
18 |
Lai Châu |
Tầng 3, Nhà E, TT Hành chính - Chính trị tỉnh, Phường Tân Phong, Tỉnh Lai Châu |
|
19 |
Lạng Sơn |
Số 623 Đường Bà Triệu, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn |
|
20 |
Lào Cai |
Tầng 3, Khối 6, đại lộ Trần Hưng Đạo, phường Cam Đường, tỉnh Lào Cai |
|
21 |
Lâm Đồng |
Số 36 Trần Phú, Phường Xuân Hương - Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng |
|
22 |
Ninh Bình |
KM2 Quốc lộ 1A, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình |
|
23 |
Nghệ An |
56 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An |
|
24 |
Phú Thọ |
Đường Nguyễn Tất Thành, Phường Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ |
|
25 |
Quảng Ninh |
Tầng 7, Trụ sở Liên cơ quan số 4, Phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh |
|
26 |
Quảng Ngãi |
108 Phan Đình Phùng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi |
|
27 |
Quảng Trị |
Số 183 đường Hữu Nghị - phường Đồng Hới - tỉnh Quảng Trị |
|
28 |
Sơn La |
Tầng 4, tòa 6T1 Trung tâm hành chính tỉnh Sơn La |
|
29 |
Tây Ninh |
Số 151 Nguyễn Đình Chiểu, phường Long An, tỉnh Tây Ninh |
|
30 |
Tuyên Quang |
Số 501, đường 17/8, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang |
|
31 |
Thái Nguyên |
Số 16A, đường Nha Trang, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên |
|
32 |
Thanh Hóa |
34 Đại lộ Lê Lợi, Phường Hạc Thành, Tỉnh Thanh Hóa |
|
33 |
TP Hồ Chí Minh |
- Trụ sở chính: 141-143 Pasteur, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh. - Trụ sở 2: Tầng 15, tháp A, Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh. - Trụ sở 3: số 01 Phạm Văn Đồng, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh. |
|
34 |
Vĩnh Long |
Số 88D Võ Văn Kiệt, Khóm 3, Phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long |
Trên đây là nội dung tham khảo “Cập nhật địa chỉ Sở Tư pháp 34 tỉnh thành mới nhất sau sáp nhập”
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |

Cập nhật địa chỉ Sở Tư pháp 34 tỉnh thành mới nhất sau sáp nhập
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 6 Điều 2 Nghị định 39/2025/NĐ-CP, công tác xây dựng pháp luật của Sở Tư pháp được quy định như sau:
a) Trình Chính phủ dự thảo chiến lược, đề án xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật;
b) Lập dự kiến của Chính phủ về chương trình xây dựng pháp luật đối với các vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; dự kiến cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp soạn thảo dự án luật, pháp lệnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Thẩm định, tham gia xây dựng, góp ý đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định pháp luật và phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
d) Lập danh mục văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; thông báo cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về danh mục các nội dung giao cho địa phương quy định chi tiết;
đ) Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định về kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; phối hợp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, xây dựng đội ngũ cán bộ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật chuyên nghiệp;
e) Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra về công tác xây dựng pháp luật theo quy định pháp luật.
Căn cứ khoản 10 Điều 2 Nghị định 39/2025/NĐ-CP, nhiệm vụ về bổ trợ tư pháp của Sở Tư pháp được quy định như sau:
(i) Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra tổ chức và hoạt động luật sư, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, công chứng, chứng thực, giám định tư pháp, đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, hòa giải thương mại, quản tài viên trong phạm vi cả nước theo quy định pháp luật;
(ii) Cấp, gia hạn, thu hồi các giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp và bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm đối với các chức danh bổ trợ tư pháp theo quy định pháp luật;
(iii) Thực hiện công tác trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật.





