Chi tiết hồ sơ, thủ tục, cách thức và thời gian giải quyết thủ tục xóa đăng ký tạm trú năm 2026. Trường hợp phải xóa đăng ký tạm trú năm 2026.
>> Hướng dẫn cách đăng ký tạm trú năm 2026
>> Lãi suất ngân hàng Sacombank tháng 5/2026
Khi muốn xóa đăng ký tạm trú năm 2026 thì người dân cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục theo hướng dẫn tại Phần II Quyết định 1523/QĐ-BCA năm 2026 như sau:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCA);
- Thông tin chứng minh thuộc trường hợp xóa đăng ký tạm trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác được kết nối, chia sẻ với cơ quan đăng ký cư trú.
Trường hợp thông tin chưa được kết nối, chia sẻ thì công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký tạm trú quy định tại Điều 29 Luật Cư trú 2020.

Cách xóa đăng ký tạm trú năm 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
- Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Công an cấp xã.
- Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ xóa đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người đăng ký.
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cho người đăng ký.
- Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đến cơ quan đăng ký cư trú.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú phải xóa đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Căn cứ Điều 29 Luật Cư trú 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 4 Luật số 118/2025/QH15), người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký tạm trú:
(i) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;
(ii) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 Luật Cư trú 2020;
(iii) Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;
(iv) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;
(v) Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú;
(vi) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;
(vii) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;
(viii) Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.
|
Lưu ý: - Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú nêu tại mục (iii), (vi), (vii), (viii) ở trên thì người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện theo pháp luật có trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú. Còn nếu thuộc diện xóa đăng ký tạm trú các trường hợp khác thì cơ quan Nhà nước sẽ tự xác minh và xóa đăng ký. - Trường hợp người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú nêu tại mục (iii), (vi), (vii), (viii) ở trên mà hộ gia đình chỉ có 01 người hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện theo pháp luật không thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia đình không thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú và thực hiện xóa đăng ký tạm trú đối với công dân. (Căn cứ khoản 7 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP) |





