Bài viết dưới đây cập nhật cách tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy chữa cháy 2025 theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP
>> Mức phạt tiền tối đa đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy 2025
>> Tổng hợp một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng quy mô mới nhất năm 2025
Căn cứ Điều 5 Nghị định 106/2025/NĐ-CP, thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy chữa cháy như sau:
(i) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
(ii) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
(iii) Đối với các hành vi vi phạm được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ ghi nhận hành vi vi phạm.
>> Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ là 01 năm.
Lưu ý: Trong một số trường hợp cụ thể, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:
- Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Nghị định 106/2025/NĐ-CP được tính từ ngày bàn giao công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông theo quy định;
- Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 18 Nghị định 106/2025/NĐ-CP được tính từ ngày công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông chấm dứt hoạt động.
Trên đây là nội dung về "Cách tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy chữa cháy 2025"
![]() |
File word Luật Phòng cháy chữa cháy 2025 và các văn bản hướng dẫn |

Cách tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy chữa cháy 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý;
b) Thành lập, duy trì hoạt động Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành theo quy định tại Điều 37 của Luật này hoặc phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý;
c) Ban hành hoặc tham mưu người có thẩm quyền ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
d) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về việc thực hiện quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu và duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
đ) Xây dựng, tổ chức thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật;
e) Quyết định hoặc đề xuất người có thẩm quyền quyết định trang bị, duy trì tính năng sử dụng của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; khắc phục hậu quả do cháy, tai nạn, sự cố gây ra;
g) Lập, quản lý hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý; khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy;
h) Thực hiện nhiệm vụ khác về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy; cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ từ ngày 1/7/2025




