Cách ghi định lượng trên nhãn hàng hóa 2026 theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hóa. Thủ tục đăng ký mã số mã vạch năm 2026.
>> Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa năm 2026
>> Cập nhật Nghị định về an toàn thực phẩm mới nhất
Tại Phụ lục II Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định cách ghi định lượng của hàng hóa trên nhãn hàng hóa:
1. Cách thể hiện một số đơn vị đo được dùng để ghi định lượng trên nhãn hàng hóa
|
STT |
Đơn vị đo |
Cách thể hiện |
|
1 |
Đơn vị đo khối lượng |
kilôgam (kg), gam (g), miligam (mg), microgam (µg). |
|
2 |
Đơn vị đo thể tích (đối với hàng hóa dạng lỏng có thể ghi một trong 02 cách: “thể tích thực” hoặc ghi “thể tích thực ở 20 °C”) |
lít (l hoặc L), centilit (cl hoặc cL); mililít (ml hoặc mL); microlit (µl) |
|
3 |
Trường hợp hàng hóa ở trạng thái rắn thì dùng đơn vị đo thể tích |
mét khối (m3), decimét khối (dm3), centimét khối (cm3), milimét khối (mm3). |
|
4 |
Đơn vị đo diện tích |
mét vuông (m2), decimét vuông (dm2), centimét vuông (cm2), milimét vuông (mm2). |
|
5 |
Đơn vị đo độ dài |
mét (m), decimét (dm), centimét (cm), milimét (mm). |
Ghi đơn vị đo định lượng trên nhãn hàng hóa bằng tên đầy đủ hoặc ký hiệu của đơn vị đo.
2. Cách ghi định lượng của hàng hóa
|
TT |
Trạng thái, dạng hoặc loại hàng hóa |
Cách ghi |
|
1 |
- Hàng hóa dạng rắn, khí. - Hàng hóa là hỗn hợp rắn và lỏng. - Hàng hóa là khí hóa lỏng, khí nén |
- Khối lượng tịnh. - Khối lượng tịnh hỗn hợp và khối lượng chất rắn. - Khối lượng tịnh của khí nén và khối lượng tịnh của bình áp lực (hoặc khối lượng tịnh của khí nén và tổng khối lượng của khí nén, bình áp lực). |
|
2 |
- Hàng hóa dạng nhão, keo sệt. - Hàng hóa dạng nhão có trong các bình phun. |
- Khối lượng tịnh hoặc thể tích thực. - Khối lượng tịnh gồm cả chất nhão và chất tạo áp lực phun. |
|
3 |
- Hàng hóa dạng lỏng. - Hàng hóa dạng lỏng trong các bình phun. - Hàng hóa dạng lỏng và khí |
- Thể tích thực (quy đổi về 20 °C) hoặc khối lượng tịnh. - Thể tích thực (quy đổi về 20 °C) gồm cả chất lỏng và chất tạo áp lực phun. - Khối lượng tịnh. |
|
4 |
Thuốc dùng cho người; thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật: - Dạng viên; - Dạng bột; - Dạng lỏng; - Thuốc kích dục cho cá đẻ. |
- Số lượng viên, khối lượng 1 viên. - Khối lượng tịnh. - Thể tích thực. - Đơn vị Quốc tế UI hoặc IU. - Số bào tử. |
|
5 |
Giống cây trồng: Hạt giống. |
- Khối lượng tịnh. |
|
6 |
Giống thủy sản |
- Lượng tế bào; - Số con hoặc số cá thể; - Khối lượng tịnh. |
|
... |
... |
... |
Tải và xem chi tiết cách ghi định lượng trên nhãn hàng hóa 2026 dưới đây:
![]() |
Phụ lục II Nghị định 37/2026/NĐ-CP |
Trên đây là nội dung “Cách ghi định lượng trên nhãn hàng hóa 2026 theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP”.

Cách ghi định lượng trên nhãn hàng hóa 2026 theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo Điều 50 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hóa như sau:
Điều 50. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hóa
1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa được thể hiện mã số, mã vạch, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, vật mang dữ liệu truy xuất nguồn gốc và những nội dung khác (nếu có). Những nội dung thể hiện thêm không được trái với pháp luật và phải bảo đảm trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa, không che khuất, không làm sai lệch những nội dung bắt buộc trên nhãn.
2. Nhãn hàng hóa không được thể hiện những hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm khác có thể gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao và thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
XEM CHI TIẾT: >>> Thủ tục đăng ký mã số mã vạch năm 2026 theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP





