Thủ tục đăng ký mã số mã vạch năm 2026 theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Quy định ứng dụng mã số, mã vạch trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
>> Mẫu đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu 2026
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 31/01/2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Thủ tục đăng ký mã số mã vạch năm 2026 theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp quyền sử dụng mã số mã vạch như sau:
(i) Trình tự thực hiện thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch bao gồm:
- Tổ chức thực hiện nộp hồ sơ lựa chọn đăng ký loại tiền tố mã doanh nghiệp: 12 số, 10 số, 9 số, 8 số, 7 số.
- Thời hạn hiệu lực của quyền sử dụng mã số mã vạch; nộp phí cấp mã số, mã vạch theo quy định:
+ Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch không đầy đủ theo quy định thì trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan xử lý thông báo cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi, bổ sung thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã đăng ký.
+ Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân đóng các khoản phí theo quy định; cơ quan xử lý có trách nhiệm cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch bản điện tử trong thời hạn 07 ngày làm việc với các nội dung quy định tại Mẫu số 6 Phụ lục VII Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
(ii) Thời hạn hiệu lực của quyền sử dụng mã số mã vạch được cấp theo đăng ký của tổ chức, cá nhân; trường hợp tổ chức, cá nhân thay đổi về tên, địa chỉ, hiệu lực của quyền sử dụng mã số, mã vạch được giữ nguyên theo lần cấp trước đó.
(iii) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi quyền sử dụng mã số, mã vạch trên hệ thống trong các trường hợp sau đây:
- Đề nghị chấm dứt quyền sử dụng mã số, mã vạch.
- Không thực hiện việc gia hạn duy trì sử dụng mã số, mã vạch theo quy định.
- Không còn tồn tại về mặt pháp lý, phá sản, bị giải thể, chấm dứt hoạt động, hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức mà không thông báo với cơ quan quản lý mã số, mã vạch.
- Sử dụng mã số mã vạch sai quy định, bao gồm việc: Cấp, cho thuê, chuyển nhượng mã số, mã vạch cho tổ chức hoặc cá nhân khác; gắn mã số, mã vạch lên sản phẩm, hàng hóa không thuộc phạm vi đăng ký; sai lệch thông tin trong hồ sơ đăng ký hoặc dữ liệu sản phẩm.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm quy định về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, mã số, mã vạch có tính chất nghiêm trọng hoặc tái phạm.
Trên đây là nội dung “Thủ tục đăng ký mã số mã vạch năm 2026 theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP”.
![]() |
Đơn đăng ký sử dụng mã số, mã vạch 2026 |

Thủ tục đăng ký mã số mã vạch năm 2026 theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định ứng dụng mã số, mã vạch trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa như sau:
Điều 21. Ứng dụng mã số, mã vạch trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
1. Khuyến khích tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh ứng dụng mã số, mã vạch trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quyết định việc ứng dụng mã số, mã vạch trên nền tảng công nghệ như công nghệ chuỗi khối (Blockchain), Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ mới khác phù hợp với nhu cầu.
2. Khi đã lựa chọn ứng dụng mã số, mã vạch trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện theo quy định liên quan tại Nghị định này.
XEM CHI TIẾT: >>>Trọn bộ Phụ lục Nghị định 37/2026/NĐ-CP PDF hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa






