Định nghĩa về công ty cổ phần. Cách để chuyển từ hộ kinh doanh sang công ty cổ phần 2026. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh.
>> Mẫu giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 2026
>> Tải về 04 mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại 2026
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp hạn chế chuyển nhượng quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020.
(Căn cứ khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020)

Cách để chuyển từ hộ kinh doanh sang công ty cổ phần 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Khi chủ hộ kinh doanh muốn chuyển đổi hộ kinh doanh sang cổ phần thì cần phải đăng ký thành lập công ty công ty cổ phần và chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh, chi tiết như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
- Hộ kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi dự kiến đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Hồ sơ đăng ký gồm:
(i) Giấy đề nghị đăng ký Công ty cổ phần (Mẫu số 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC).
(ii) Điều lệ công ty cổ phần.
(iii) Danh sách cổ đông sáng lập (Mẫu số 7 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC).
Và Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu số 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC).
Và Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) (Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC).
(iv) Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
Trường hợp khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì không phải nộp tài liệu này.
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư 2020.
Trong đó:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân trong hồ sơ nêu trên là:
+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ CCCD hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức là một trong các loại giấy tờ sau đây: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.
Lưu ý: Trường hợp cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
(v) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Trường hợp khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì không phải nộp tài liệu này.
(vi) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư).
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Phải đáp ứng được yêu cầu về giấy tờ ủy quyền theo quy định. Xem chi tiết: [TẠI ĐÂY]
Bước 2: Giải quyết hồ sơ
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
(Căn cứ khoản 1, 2 Điều 27, Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP và khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020)
Sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh sẽ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành, hộ kinh doanh không cần tự thực hiện thủ tục này:
- Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ gửi thông tin về việc thành lập doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ:
+ Gửi thông tin về việc chấm dứt hộ kinh doanh cho Cơ quan thuế.
+ Đăng thông báo công khai việc hộ kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
+ Cập nhật trạng thái pháp lý của hộ kinh doanh sang "đang làm thủ tục chấm dứt".
- Sau khi Cơ quan thuế xác nhận hộ kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, cơ quan này gửi thông tin lại cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
- Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được xác nhận từ cơ quan thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ Chuyển trạng thái pháp lý của hộ kinh doanh thành “đã chấm dứt hoạt động” trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký hộ kinh doanh.
Lưu ý:
- Kể từ thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được tiếp tục hoạt động nữa.
- Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong 30 ngày kể từ ngày được cấp Gi ấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Xem chi tiết: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 01/7/2025
(Căn cứ khoản 3, 4 Điều 27, Điều 73 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
>> Xem thêm: Đăng ký thành lập doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh bao gồm:
(i) Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp
(ii) Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu; miễn phí thẩm định, phí, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
(iii) Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán
(iv) Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
(v) Miễn, giảm tiền sử dụng đất có thời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai.
Xem chi tiết tại: Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh






