Hộ kinh doanh khi chuyển đổi thành doanh nghiệp nhỏ và vừa thì sẽ nhận được nhiều chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hoạt động và phát triển.
>> Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
(i) Trước khi thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký và hoạt động theo quy định của pháp luật.
(ii) Hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh liên tục ít nhất là 01 năm tính đến ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Lưu ý:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh, chủ hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ chưa thanh toán của hộ kinh doanh, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật.
(Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017)
>> Xem thêm công việc pháp lý Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh

Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh bao gồm:
(i) Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp
- Hộ kinh doanh đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn, hướng dẫn các nội dung về trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp; trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện (nếu có) thì gửi đề nghị hỗ trợ thông qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến tới Sở Tài chính.
- Hồ sơ đề nghị gồm:
+ Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh.
+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế.
+ Bản sao hợp lệ chứng từ nộp lệ phí môn bài, các loại thuế và khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có), tờ khai thuế trong thời hạn 01 năm trước khi chuyển đổi.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Sở Tài chính có trách nhiệm tư vấn, hướng dẫn miễn phí các nội dung trên.
(Căn cứ Điều 15 Nghị định 80/2021/NĐ-CP)
(ii) Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu; miễn phí thẩm định, phí, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp lần đầu tại cơ quan đăng ký kinh doanh, miễn phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (căn cứ Điều 16 Nghị định 80/2021/NĐ-CP).
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện mà không thay đổi về quy mô thì gửi đề nghị tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để được cấp văn bản liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh (căn cứ Điều 17 Nghị định 80/2021/NĐ-CP).
>> Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện áp dụng đến ngày 30/6/2026
>> Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện áp dụng từ 01/7/2026
(iii) Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được tư vấn, hướng dẫn miễn phí về thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu (căn cứ khoản 1 Điều 19 Nghị định 80/2021/NĐ-CP)
(iv) Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
Trường hợp hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp đồng thời là doanh nghiệp nhỏ và vừa thì thuộc diện được hưởng ưu đãi theo cả Nghị định 20/2026/NĐ-CP và Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Cụ thể:
- Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, thuộc doanh nghiệp nhỏ và vừa, nếu đáp ứng điều kiện tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP ⇒ được miễn thuế TNDN 03 năm. Cụ thể như sau:
+ Là doanh nghiệp nhỏ và vừa.
+ Đăng ký kinh doanh lần đầu, tức là doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu và không hình thành từ việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
+ Tại thời điểm thành lập, người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất không đồng thời hoặc trước đó chưa đủ 12 tháng từng tham gia hoạt động kinh doanh với các vai trò nêu trên tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể.
+ Thu nhập được miễn thuế không thuộc các khoản thu nhập bị loại trừ sau:
++ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
++ Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản.
++ Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu.
++ Trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
- Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh có doanh thu tối đa 50 tỷ/1 năm ⇒ thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, được miễn thuế TNDN 02 năm kể từ năm có thu nhập chịu thuế (căn cứ khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp được hưởng chính sách miễn thuế TNDN tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP và với Nghị định khác của Chính phủ thì áp dụng quy định của Nghị định 20/2026/NĐ-CP. Trường hợp Nghị định khác có quy định chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị định 20/2026/NĐ-CP thì đối tượng được ưu đãi được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất (căn cứ khoản 6 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)
(v) Miễn, giảm tiền sử dụng đất có thời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai.
>> Xem thêm công việc pháp lý: Chính sách ưu đãi thuế - kế toán khi hộ kinh doanh chuyển sang doanh nghiệp