Các trường hợp hủy tờ khai hải quan từ 01/02/2026. Trách nhiệm người khai hải quan trong thủ tục hủy tờ khai hải quan. File word Phụ Lục Thông tư 121/2025/TT-BTC.
>> Hộ kinh doanh không được dùng tài khoản cá nhân từ 01/03/2026
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 04/02/2026
Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC ((được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) có hiệu lực từ 01/02/2026 quy định các trường hợp hủy tờ khai hải quan như sau:
Các trường hợp hủy tờ khai:
(i) Tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan trong các trường hợp sau đây:
- Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế nhưng không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất.
- Quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa nộp hoặc xuất trình hồ sơ hải quan.
- Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra.
- Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ quá hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người nhập khẩu không đăng ký tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng, trừ trường hợp quy định tại điểm a.6 khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
- Tờ khai hải quan xuất khẩu đối với hàng hóa mua, bán, mượn, thuê giữa doanh nghiệp nội địa với DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, giữa hai DNCX quá hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người nhập khẩu không đăng ký tờ khai nhập khẩu đối ứng.
(ii) Hủy tờ khai hải quan theo yêu cầu của người khai hải quan:
- Tờ khai hải quan đã được đăng ký nhưng chưa được thông quan do Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố.
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu.
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được đăng ký nhưng trên thực tế hàng hóa không nhập khẩu và hàng hóa chưa đưa qua khu vực giám sát.
- Tờ khai hải quan đã đăng ký nhưng người khai hải quan khai sai các chỉ tiêu thông tin quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC, trừ trường hợp tờ khai hải quan nhập khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan hoặc tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa thực tế đã xuất khẩu.
- Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ, tờ khai hải quan xuất khẩu đối với hàng hóa mua, bán, mượn, thuê giữa doanh nghiệp nội địa với DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, giữa hai DNCX đã hoàn thành kiểm tra hải quan hoặc giải phóng hàng nhưng người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu hủy giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu.
Trên đây là nội dung “Các trường hợp hủy tờ khai hải quan 2026” theo quy định.
![]() |
Mẫu tờ khai hải quan xuất khẩu 2026 |
.png)
Các trường hợp hủy tờ khai hải quan từ 01/02/2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC ((được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) có hiệu lực từ 01/02/2026 quy định các trường hợp hủy tờ khai hải quan như sau:
a) Trách nhiệm người khai hải quan:
Khi đề nghị hủy tờ khai hải quan, người khai hải quan khai thông tin đề nghị huỷ tờ khai hải quan theo mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này và nộp các chứng từ chứng minh việc hủy tờ khai (nếu có) thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc nộp 02 bản chính văn bản đề nghị hủy tờ khai hải quan theo mẫu số 04/HTK/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này trong trường hợp khai tờ khai hải quan giấy cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu, nếu hủy tờ khai để đưa trở lại nội địa, người khai hải quan phải cam kết trong văn bản đề nghị về việc chưa thực hiện việc hoàn thuế, không thu thuế cho lô hàng thuộc tờ khai hàng hóa xuất khẩu tại cơ quan thuế nội địa hoặc tại cơ quan hải quan và chịu trách nhiệm về nội dung đã khai báo. Nếu cơ quan hải quan hoặc cơ quan thuế kiểm tra phát hiện người khai hải quan đã hoàn thuế thì người khai hải quan bị xử lý theo quy định của pháp luật.
XEM CHI TIẾT: >>> File word Phụ Lục Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan, thuế xuất nhập khẩu




