Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Các Nghị định về xử phạt hành chính có hiệu lực từ tháng 9/2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Tải mẫu thông báo kết luận cuộc họp chi bộ thường kỳ tháng 9/2026
>> File word biểu mẫu Nghị định 335/2026/NĐ-CP về trợ giúp xã hội
Dưới đây nội dung tổng hợp các Nghị định về xử phạt hành chính có hiệu lực từ tháng 9/2026:
|
STT |
Tên văn bản |
Ngày hiệu lực |
|
1 |
Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa |
01/09/2026 |
|
2 |
Nghị định 285/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 46/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao được sửa đổi bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP |
01/09/2026 |
|
3 |
Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng |
10/09/2026 |
|
4 |
Nghị định 311/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 189/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính |
26/09/2026 |
Trên dây là nội dung “Các Nghị định về xử phạt hành chính có hiệu lực từ tháng 9/2026”.

Các Nghị định về xử phạt hành chính có hiệu lực từ tháng 9/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 6 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định mức phạt khi vi phạm quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa như sau:
(i) Phạt tiền từ 70 triệu đồng đến 100 triệu đồng đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa vi phạm quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài đối với tài sản làm cơ sở cho phát hành tài sản mã hóa.
(ii) Phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 150 triệu đồng đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ, không kịp thời, gây hiểu nhầm cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, nhà đầu tư.
(iii) Phạt tiền từ 150 triệu đồng đến 200 triệu đồng đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
-Chào bán, phát hành tài sản mã hóa cho đối tượng không đúng quy định;
- Chào bán, phát hành tài sản mã hóa khi không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP;
- Không công bố thông tin Báo cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa và các tài liệu khác có liên quan trên trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP;
- Không thực hiện đúng theo các thông tin công bố tại Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa.
(iv) Hình thức xử phạt bổ sung:
- Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 6 Nghị định 284/2026/NĐ-CP.
- Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 6 Nghị định 284/2026/NĐ-CP.
(v) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 284/2026/NĐ-CP.
- Buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và buộc phải trả lại toàn bộ số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 6 Nghị định 284/2026/NĐ-CP.
Theo Điều 9 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa như sau:
Điều 9. Vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định mục 2 và 3 nêu trên được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. (Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 284/2026/NĐ-CP)






