Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết được quy định tại Luật khiếu nại 2011. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại và phối hợp giải quyết khiếu nại và các hành vi bị cấm.
>> Chi tiết lịch thi THPT Quốc gia 2025
>> Giải đáp một số thắc mắc thường gặp về VPbank marathon 2025 Hà Nội
Căn cứ theo Điều 11 Luật Khiếu nại 2011, quy định về các khiếu nại không được thụ lý giải quyết bao gồm:
Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ được coi là khiếu nại không được thụ lý giải quyết:
- Quyết định/Hành vi hành chính nội bộ:
+ Bao gồm các quyết định/hành vi trong nội bộ cơ quan nhà nước để thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
+ Quyết định/hành vi trong chỉ đạo điều hành giữa các cấp cơ quan hành chính.
+ Quyết định hành chính chứa quy phạm pháp luật.
+ Quyết định/hành vi thuộc bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao.
- Không liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp:
+ Quyết định/hành vi bị khiếu nại không ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
- Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có người đại diện hợp pháp.
- Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại.
- Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.
- Hết thời hiệu, thời hạn khiếu nại mà không có lý do chính đáng.
- Đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
- Có văn bản thông báo đình chỉ giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại.
- Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án (trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính).
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |

Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Khiếu nại 2011, quy định về trách nhiệm giải quyết khiếu nại và phối hợp giải quyết khiếu nại như sau:
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết khiếu nại được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
2. Cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc khiếu nại theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật của mình; nếu trái pháp luật phải kịp thời sửa chữa, khắc phục, tránh phát sinh khiếu nại.
Nhà nước khuyến khích việc hòa giải tranh chấp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đó.
Căn cứ theo Điều 6 Luật Khiếu nại 2011, các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
1. Cản trở, gây phiền hà cho người thực hiện quyền khiếu nại; đe doạ, trả thù, trù dập người khiếu nại.
2. Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại; không giải quyết khiếu nại; làm sai lệch các thông tin, tài liệu, hồ sơ vụ việc khiếu nại; cố ý giải quyết khiếu nại trái pháp luật.
3. Ra quyết định giải quyết khiếu nại không bằng hình thức quyết định.
4. Bao che cho người bị khiếu nại; can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại.
5. Cố tình khiếu nại sai sự thật;
6. Kích động, xúi giục, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người khác tập trung đông người khiếu nại, gây rối an ninh trật tự công cộng.
7. Lợi dụng việc khiếu nại để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; xuyên tạc, vu khống, đe dọa, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, người thi hành nhiệm vụ, công vụ khác.
8. Vi phạm quy chế tiếp công dân;
9. Vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại.








