Các bước trong quy trình quản lý thông tin đăng ký sử dụng chứng từ điện tử. Quy định về các nội dung của chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
>> Toàn văn Nghị định 225 sửa đổi bổ sung về lựa chọn nhà đầu tư trong đấu thầu
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 17 và 18/8/2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Các bước trong quy trình quản lý thông tin đăng ký sử dụng chứng từ điện tử mới nhất" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Ngày 06/8/2025, Cục Thuế ban hành Quyết định 2799/QĐ-CT về ban hành Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Dưới đây là bản tào về Toàn văn Quyết định 2799/QĐ-CT PDF năm 2025:
Theo đó, tại Điều 8 Quyết định 2799/QĐ-CT quy định quy trình quản lý thông tin đăng ký sử dụng chứng từ điện tử (Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT) Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP) cụ thể bao gồm các bước như sau:
Bước 1:
Trong thời gian 15 phút kể từ khi nhận được Tờ khai Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP của tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng CTĐT, Cổng thông tin HĐĐT-CTĐT tự động đối chiếu các thông tin cơ bản trên Tờ khai Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT, bao gồm:
- Mã số thuế phải có trạng thái đang hoạt động (trạng thái 00).
CQT quản lý trên tờ khai đăng ký sử dụng CTĐT đúng với cơ quan quản lý thuế trên phân hệ đăng ký thuế của Hệ thống TMS.
- Các chỉ tiêu trên Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT đúng chuẩn dữ liệu.
- Chữ ký số theo đúng quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Tổ chức đăng ký sử dụng biên lai điện tử có trong danh sách các tổ chức thu thuế, phí, lệ phí đồng bộ từ ứng dụng quản lý ấn chỉ và các ứng dụng quản lý thuế khác có liên quan.
Căn cứ kết quả đối chiếu, Trong thời gian 15 phút Cổng thông tin HĐĐT-CTĐT tự động tạo thông báo tiếp nhận không tiếp nhận theo Mẫu số 01/TB-TNDT, kỷ và gửi tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng CTĐT theo phương thức quy định tại theo điểm b khoản 4 Điều 6 Quy trình quản lý thông tin đăng ký sử dụng chứng từ điện tử ban hành kèm theo Quyết định 2799/QĐ-CT .
Bước 2:
Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày Cổng thông tin HĐĐT-CTĐT gửi thông báo về việc tiếp nhận Mẫu số 01/TB-TNĐT, Cổng thông tin HĐĐT-CTĐT tự động đối chiếu thêm các thông tin đối với các nội dung thông tin trên Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT (theo hướng dẫn tại bước này) gồm:
- Tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng CTĐT được đăng ký loại hình sử dụng CTĐT tại mục 2 Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT.
- Tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng CTĐT đăng ký hình thức gửi dữ liệu CTĐT phải phù hợp với loại hình chứng từ đã lựa chọn.
Đối với việc ủy quyền sử dụng biên lai phải phù hợp với hình thức biên lai điện từ NNT đăng ký sử dụng. Cổng thông tin tự động đối chiếu thông tin của bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm trên tờ khai Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT.
Bước 3:
Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng chứng từ điện tử của tổ chức, cá nhân, căn cứ kết quả đối chiếu bước 2, Hệ thống HĐĐT-CTĐT tự động tạo thông báo về việc chấp nhận không chấp nhận đăng ký thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử (Mẫu số 01/TB-ĐKĐT) gửi NNT theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Quyết định 2799/QĐ-CT.
Trên đây là chi tiết “Các bước trong quy trình quản lý thông tin đăng ký sử dụng chứng từ điện tử mới nhất” văn cứ theo quy định tại Quyết định 2799/QĐ-CT.
![]() |
Quyết định 2799/QĐ-CT PDF |

Các bước trong quy trình quản lý thông tin đăng ký sử dụng chứng từ điện tử mới nhất
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về các nội dung của chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
- Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập
- Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân
- Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam)
- Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế
- Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Lưu ý: Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
Xem thêm >> Hướng dẫn quy trình tiếp nhận và cấp mã đối với hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh








