11 công trình được miễn giấy phép xây dựng năm 2025. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng theo quy định. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ mới nhất.
>> Phương pháp xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu 2025 mới nhất
>> Cách tính trị giá hải quan hàng xuất khẩu 2025 mới nhất
Căn cứ khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, điểm b khoản 1 Điều 79 Luật Điện lực 2024, điểm c khoản 1 Điều 56 Luật Đường sắt 2025) quy định về các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng như sau:
(i) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp.
(ii) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư xây dựng.
(iii) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng 2014.
(iv) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.
(v) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ.
(vi) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật và chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(vii) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định Luật Xây dựng 2014.
(viii) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại khu vực có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc thiết kế đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
(ix) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 7 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng (trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa).
(x) Công trình trên biển thuộc dự án điện gió ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án.
(xi) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các mục (ii), (vi), (vii), (viii), (ix) và (x) nêu trên, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại mục (ix) có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.
Trên đây là nội dung “11 công trình được miễn giấy phép xây dựng năm 2025” theo quy định.
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |

11 công trình được miễn giấy phép xây dựng năm 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 90 Luật Xây dựng 2014 quy định nội dung chủ yếu của giấy phép xây như sau:
Điều 90. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng - Luật Xây dựng 2014
1. Tên công trình thuộc dự án.
2. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.
3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.
4. Loại, cấp công trình xây dựng.
5. Cốt xây dựng công trình.
6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
7. Mật độ xây dựng (nếu có).
8. Hệ số sử dụng đất (nếu có).
9. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.
10. Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.
Trên đây là nội dung chủ yếu của giấy phép xây theo quy định.
XEM CHI TIẾT: >>> Tải về mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ mới nhất năm 2025








