Bài viết dưới đây cập nhật phương pháp xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu 2025 mới nhất theo Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm Nghị định 167/2025/NĐ-CP
>> Cách tính trị giá hải quan hàng xuất khẩu 2025 mới nhất
>> Mẫu thông báo gia hạn hợp đồng 2025
Căn cứ khoản 2 Điều 20 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm điểm b khoản 8 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP), phương pháp xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu được quy định như sau:
(i) Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo trình tự các phương pháp sau:
- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu.
- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt.
- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự.
- Phương pháp trị giá khấu trừ.
- Phương pháp trị giá tính toán.
- Phương pháp suy luận.
Trường hợp người khai hải quan đề nghị bằng văn bản thì trình tự áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toán có thể hoán đổi cho nhau.
(ii) Cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định như sau:
- Đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, cửa khẩu nhập đầu tiên là cảng dỡ hàng hóa nhập khẩu ghi trên vận đơn.
- Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa khẩu nhập đầu tiên là ga đường sắt liên vận quốc tế ghi trên tờ khai hải quan.
- Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, cửa khẩu nhập đầu tiên là cửa khẩu biên giới nơi hàng hóa nhập khẩu đi vào lãnh thổ Việt Nam ghi trên tờ khai hải quan.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa Việt Nam, cửa khẩu nhập đầu tiên là địa điểm ngăn cách giữa khu phi thuế quan và khu vực khác trong nội địa Việt Nam.
Trên đây là nội dung về “Phương pháp xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu 2025 mới nhất”
![]() |
File word Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 13/9/2025] |
![]() |
Tiện ích Tra cứu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu |

Phương pháp xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu 2025 mới nhất
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 27 Luật Hải quan 2014, xác định xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu như sau:
(i) Cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ chứng nhận xuất xứ, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành hoặc do người sản xuất, người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tự chứng nhận theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(ii) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại nước sản xuất hàng hóa theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ có giá trị pháp lý để xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu.
Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa nhập khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 Luật Hải quan 2014 nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Số thuế chính thức phải nộp căn cứ vào kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa.
Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP), nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu khi làm thủ tục thông quan bắt buộc phải có 03 nội dung bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:
(i) Tên hàng hóa.
(ii) Xuất xứ hàng hóa.
Trường hợp hàng hóa không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. Thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.
(iii) Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.
Trường hợp nhãn gốc chưa đủ thông tin thì phải thể hiện trong tài liệu kèm theo; sau khi thông quan, trước khi lưu thông tại thị trường Việt Nam, hàng hóa phải được bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt đầy đủ theo quy định tại Mục 2 của bài viết.
>> Xem chi tiết tại: Các nội dung phải có trên nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu




