Tải về 03 mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2026. File word toàn bộ biểu mẫu được ban hành theo Nghị định 373. Bảo mật, công khai thông tin NNT từ 01/7/2026.
>> Thông tin cần sự đồng ý của người mua hàng trên sàn thương mại điện tử
>> Cập nhật danh mục hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện năm 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "03 mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
03 mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 được quy định tại Mục IX Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC).
Tải về 03 mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2026 dưới đây:
|
Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế) |
|
|
Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế) |
|
|
Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần) |
Trên đây là “03 mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2026” theo quy định.

03 mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
XEM CHI TIẾT: >>> File word toàn bộ biểu mẫu được ban hành theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP
Theo Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế từ 01/7/2026 gồm có:
(i) Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin NNT, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin NNT, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin NNT quy định tại mục (ii) và mục (iii) bên dưới.
(ii) Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin NNT trong các trường hợp sau:
- Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định pháp luật.
- Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật.
- Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
(iii) Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin NNT trong các trường hợp sau:
- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không chịu nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.
- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức hoặc cá nhân khác.
- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
(iv) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin theo các trường hợp quy định tại mục (ii) nêu trên, cơ quan quản lý thuế, các cơ quan nhà nước khác, tổ chức có liên quan trong nước và ngoài nước khi thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm cung cấp, chia sẻ, trao đổi thông tin NNT phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 Luật Quản lý thuế 2025 phải sử dụng thông tin đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(v) Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025.








