Tỷ giá xuất hóa đơn được căn cứ theo tỷ giá giao dịch thực tế đúng không?
Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại tệ thì tỷ giá ghi trên hóa đơn được xác định theo tỷ giá giao dịch thực tế theo quy định của pháp luật về kế toán. Cụ thể như sau:
Căn cứ điểm c khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP Chính phủ quy định về nội dung hóa đơn như sau:
Nội dung của hóa đơn
...
13. Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn
...
c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.
- Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD - Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu).
- Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.
..
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế:
Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế
...
2. Tỷ giá giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán.
...
Bên cạnh đó, tại Công văn 2880/CTH-QLDN1 Thuế Thành phố Cần Thơ đã có hướng dẫn về việc xác định tỷ giá trên hóa đơn giá trị gia tăng theo đúng quy định hiện hành như sau:
Theo đó, căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được thực hiện bằng ngoại tệ thì xác định tỷ giá ghi nhận trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán.
Như vậy, trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại tệ thì người bán được ghi đơn giá, thành tiền và tổng tiền thanh toán bằng ngoại tệ trên hóa đơn. Đồng thời, phải thể hiện tỷ giá quy đổi giữa ngoại tệ với đồng Việt Nam theo đúng tỷ giá giao dịch thực tế.
Trên đây là thông tin về "Tỷ giá xuất hóa đơn được căn cứ theo tỷ giá giao dịch thực tế đúng không?"
Xem thêm
>>> Tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu từ ngày 1/7/2026 áp dụng theo Thông tư 99 hay Nghị định 252?
>>> Xác định tỷ giá theo pháp luật hải quan như thế nào?

Tỷ giá xuất hóa đơn được căn cứ theo tỷ giá giao dịch thực tế đúng không? (Hình từ Internet)
Khi lập hóa đơn nội dung về tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua được quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a và điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về ghi tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua như sau:
- Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
Trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
- Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua.
Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.
Người bán hàng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế phải thực hiện những trách nhiệm gì?
Căn cứ tại Điều 21 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định cụ thể các trách nhiệm của người bán hàng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế như sau:
(1) Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp.
(2) Tạo lập hóa đơn điện tử về bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để gửi đến cơ quan thuế cấp mã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hóa đơn điện tử.
(3) Gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đến người mua ngay sau khi nhận được hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];