Từ năm 2026, doanh nghiệp chi trả công tác phí cho nhân viên thì hạch toán vào tài khoản kế toán nào?

Nguyễn Trường Thành 1,217 lượt xem
01:15 | 21/03/2026
Từ năm 2026, doanh nghiệp chi trả công tác phí cho nhân viên thì hạch toán vào tài khoản kế toán nào? Những đơn vị nào sẽ áp dụng tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán?
Nội dung chính
  1. Từ năm 2026, doanh nghiệp chi trả công tác phí cho nhân viên thì hạch toán vào tài khoản kế toán nào?
  2. Những đơn vị nào sẽ áp dụng tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán?
  3. Tổng hợp những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán theo quy định hiện hành?

Từ năm 2026, doanh nghiệp chi trả công tác phí cho nhân viên thì hạch toán vào tài khoản kế toán nào?

Từ ngày 1/1/2026 Thông tư 99/2025/TT-BTC sẽ có hiệu lực thi hành và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Theo đó, từ năm 2026 việc hạch toán các khoản phí doanh thu của doanh nghiệp sẽ áp dụng theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Căn cứ theo quy định Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp như sau:

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:
...
- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: lệ phí môn bài, tiền thuê đất,... và các khoản thuế, phí, lệ phí khác.
- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp,...
- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp như chi phí thuê TSCĐ, chi phí điện, nước,…
- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách ở bộ phận quản lý, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,...

Như vậy, theo nội dung ở trên thì từ năm 2026 khi thực hiện thanh toán các khoản công tác phí cho nhân viên doanh nghiệp sẽ hạch toán số công tác phí đã thanh toán vào tài khoản 6428 - chi phí tiền khác của doanh nghiệp.

Trên đây là nội dung về "Từ năm 2026, doanh nghiệp chi trả công tác phí cho nhân viên thì hạch toán vào tài khoản kế toán nào?"

Xem thêm: Mã tiểu mục 1052 được dùng để phân loại khoản thu nào?

Xem thêm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa không được miễn thuế TNDN 3 năm đầu trong những trường hợp nào?

Xem thêm: Mẫu 12 giấy thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mới nhất?

Từ năm 2026, doanh nghiệp chi trả công tác phí cho nhân viên thì hạch toán vào tài khoản kế toán nào?

Từ năm 2026, doanh nghiệp chi trả công tác phí cho nhân viên thì hạch toán vào tài khoản kế toán nào? (hình từ internet)

Những đơn vị nào sẽ áp dụng tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán?

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Luật Kế toán 2015 quy định về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán như sau:

Tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán
1. Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.
2. Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng. Mỗi đơn vị kế toán chỉ được sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán cho mục đích kế toán tài chính theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Bộ Tài chính quy định chi tiết về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị kế toán sau đây:
a) Đơn vị kế toán có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước;
b) Đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước;
c) Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước;
d) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp;
đ) Đơn vị kế toán khác.

Như vậy, tài khoản kế toán và hệ thông hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho những đơn vị kế toán cụ thể như sau:

- Đơn vị kế toán có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước;

- Đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước;

- Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước;

- Đơn vị kế toán là doanh nghiệp;

- Đơn vị kế toán khác.

Tổng hợp những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán theo quy định hiện hành?

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Luật Kế toán 2015 thì các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán gồm:

(1) Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.

(2) Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.

(3) Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.

(4) Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 41 Luật Kế toán 2015

(5) Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.

(6) Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định của Luật Kế toán 2015

(7) Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.

(8) Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 51 và Điều 54 Luật Kế toán 2015

(9) Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.

(10) Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.

(11) Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không bảo đảm điều kiện quy định của Luật Kế toán 2015

(12) Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp nếu đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.

(13) Thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.

(14) Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.

(15) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất