Trường hợp nào được làm tra soát thuế theo Thông tư 89/2026?

16:50 | 19/08/2026
Trường hợp nào được làm tra soát thuế theo Thông tư 89/2026? Hồ sơ tra soát thuế gồm có những gì?
Nội dung chính
  1. Trường hợp nào được làm tra soát thuế theo Thông tư 89/2026?
  2. Hồ sơ tra soát thuế gồm có những gì?
  3. Tổng hợp những hành vi bị cấm trong quản lý thuế sau ngày 01/07/2026?

Trường hợp nào được làm tra soát thuế theo Thông tư 89/2026?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 37 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định về các trường hợp được làm tra soát thuế như sau:

(1) Các trường hợp tra soát thuế theo đề nghị của người nộp thuế:

- Người nộp thuế phát hiện thông tin đã ghi nhận trong Hệ thống thông tin quản lý thuế do cơ quan thuế cung cấp định kỳ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế 2025 có sai khác với thông tin theo dõi của người nộp thuế (trừ trường hợp nêu tại điểm a.2 khoản 2 Điều 37 Thông tư 89/2026/TT-BTC);

- Người nộp thuế phát hiện thông tin đã khai trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước không chính xác. Người nộp thuế chỉ được đề nghị điều chỉnh các chứng từ nộp ngân sách đáp ứng các điều kiện sau:

- Chứng từ nộp ngân sách của năm trước nhưng đề nghị điều chỉnh vào năm sau chỉ được điều chỉnh trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Ngân sách nhà nước 2025;

- Không đề nghị điều chỉnh thông tin về tổng số tiền, loại tiền trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước.

(2) Các trường tra soát thuế theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:

- Cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo, quyết định về thuế phát hiện sai, sót cần điều chỉnh thông tin đã hạch toán thu ngân sách nhà nước;

- Kho bạc Nhà nước phát hiện sai, sót cần điều chỉnh thông tin đã hạch toán thu ngân sách nhà nước (bao gồm trường hợp thành viên hệ thống liên ngân hàng đề nghị điều chỉnh) hoặc thực hiện tra soát đối với các khoản đã hạch toán vào tài khoản chờ xử lý các khoản thu của cơ quan thuế;

- Tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ Kho bạc Nhà nước) phát hiện sai, sót cần điều chỉnh liên quan đến thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế đã truyền sang cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước;

- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước phát hiện sai, sót cần điều chỉnh liên quan đến thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế đã chuyển ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản;

- Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản chuyển thừa tiền so với yêu cầu của người nộp thuế;

- Cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện sai, sót cần điều chỉnh đối với thông tin đã trao đổi, cung cấp giữa các cơ quan.

Trường hợp nào được làm tra soát thuế theo Thông tư 89/2026?

Trường hợp nào được làm tra soát thuế theo Thông tư 89/2026? (Hình từ Internet)

Hồ sơ tra soát thuế gồm có những gì?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định như sau:

Tra soát, điều chỉnh thông tin và xử lý chứng từ nộp thuế có sai, sót
...
3. Thủ tục hồ sơ và trình tự xử lý hồ sơ đề nghị tra soát:
a) Trường hợp sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước theo đề nghị của người nộp thuế:
a.1) Trường hợp người nộp thuế phát hiện thông tin có sai, sót theo quy định tại điểm a.1 khoản 2 Điều này:
a.1.1) Hồ sơ đề nghị tra soát gồm:
a.1.1.1) Văn bản đề nghị tra soát theo mẫu số 01/TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
a.1.1.2) Tài liệu chứng minh (nếu có): bản sao chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hoặc bản sao các quyết định, thông báo, chứng từ có liên quan.
a.1.2) Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị tra soát đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 4 Điều này;
...

Theo quy định trên, hồ sơ tra soát thuế gồm có:

- Văn bản đề nghị tra soát theo mẫu số 01/TS TẢI VỀ: Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

- Tài liệu chứng minh (nếu có): bản sao chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hoặc bản sao các quyết định, thông báo, chứng từ có liên quan.

Tổng hợp những hành vi bị cấm trong quản lý thuế sau ngày 01/07/2026?

Theo quy định tại Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026), các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao?

Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao? Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hay không?

Bài viết mới nhất