Triển khai cấp và sử dụng sổ BHXH bản điện tử 01/10/2026 theo Thông báo 8362 áp dụng trên địa bàn TP HCM ra sao?
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Nghị định 164/2025/NĐ-CP; Thông tư 09/2026/TT-BTC ngày 03/02/2026 của Bộ Tài chính về việc tạo lập sổ BHXH, thẻ BHYT điện tử; Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy trình thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); cấp sổ BHXH, thẻ BHYT.
Thực hiện điểm đ khoản 1 Điều 4 Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026: “Người tham gia truy cập ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNeID) mức độ 2 hoặc ứng dụng Bảo hiểm xã hội số (VssID) hoặc hòm thư điện tử (Email) nhận và sử dụng sổ BHXH bản điện tử để giải quyết các chế độ BHXH, BHTN; sử dụng thẻ BHYT bản điện tử để khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT”,
Ngày 05/10/2026, BHXH TP Hồ Chí Minh đã có Thông báo 8362/TB-BHXH năm 2026 Tải về hướng dẫn về việc nhận và sử dụng sổ BHXH bản điện tử từ 01/10/2026 với các nội dung cụ thể như sau:
(1) Đơn vị sử dụng lao động, Cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT, Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng (gọi chung là đơn vị) hướng dẫn 100% người tham gia cài đặt, đăng ký tài khoản trên ứng dụng: VNeID (mức độ 2) và VssID, đồng thời cung cấp chính xác địa chỉ Email cá nhân để nhận sổ BHXH điện tử.
Đối với trường hợp người tham gia chưa cập nhật thông tin Email, đơn vị tổng hợp gửi cho cơ quan BHXH nơi đang quản lý theo hồ sơ điện tử 608 để được cập nhật vào phần mềm quản lý của ngành BHXH phục vụ cho việc nhận và sử dụng sổ BHXH điện tử. Thời gian sổ BHXH điện tử được gửi về email cá nhân người tham gia sẽ được cơ quan BHXH thông báo khi đã được đơn vị cung cấp đầy đủ dữ liệu email của từng người lao động.
Lưu ý: Email của người tham gia phải thuộc sở hữu cá nhân không phải là email được cấp do tổ chức sở hữu và cá nhân người tham gia phải kiểm soát tài khoản email, không cung cấp mật khẩu cho người khác để tránh lộ lọt dữ liệu, trục lợi quỹ BHXH. Việc quản lý, sử dụng sổ BHXH điện tử trong các trường hợp này phải bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội. Trường hợp cung cấp thông tin email không chính xác ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia BHXH, BHYT, BHTN đơn vị chịu hoàn toàn trách nhiệm.
(2) Kể từ ngày thông báo này có hiệu lực, cơ quan BHXH sẽ thực hiện cấp sổ BHXH bản điện tử (theo Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 5, Nghị định 164/2025/NĐ-CP, sổ BHXH điện tử có giá trị pháp lý như sổ BHXH giấy, được sử dụng trong các giao dịch hành chính, khi giải quyết chế độ BHXH, BHYT, BHTN và khi chuyển quá trình đóng BHXH giữa các đơn vị) khi người tham gia có phát sinh điều chỉnh thông tin tham gia (thay đổi họ tên, ngày sinh,...), điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ, gộp sổ BHXH hoặc xác nhận bảo lưu thời gian đóng BHXH, BHTN.
Sổ BHXH bản điện tử được gửi vào kho dữ liệu điện tử, ứng dụng VssID, đảm bảo nguyên tắc mỗi mã số BHXH chỉ có 01 tờ rời/bản điện tử hiệu lực duy nhất, đồng thời thu hồi/hủy hiệu lực sổ BHXH bản cũ. Cơ quan BHXH chỉ in sổ BHXH bản giấy khi người tham gia yêu cầu.
(3) Người tham gia đã được cấp sổ BHXH bản điện tử: truy cập ứng dụng BHXH số (VssID) để nhận và sử dụng dữ liệu sổ BHXH bản điện tử khi giao dịch hồ sơ về thu - sổ, thẻ và giải quyết các chế độ BHXH, BHTN. Cơ quan BHXH không yêu cầu phải nộp sổ BHXH bản giấy hay tờ rời sổ BHXH giấy đối với các trường hợp đã được cấp sổ BHXH điện tử theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026.
Trường hợp người lao động đang tham gia BHXH hoặc đã bảo lưu trước ngày 01/10/2026 mà chưa được cấp sổ BHXH bản điện tử thì vẫn tiếp tục sử dụng sổ BHXH/tờ rời bản giấy để thực hiện giao dịch hồ sơ với cơ quan BHXH.
Xem thêm:
>>> Hướng dẫn đăng nhập khi quên mật khẩu trên Cổng Dịch vụ công Bảo hiểm xã hội Việt Nam?
>>> Hướng dẫn bổ sung email để nhận sổ BHXH điện tử trên cổng Dịch vụ công như thế nào?
>>> Người lao động chưa cập nhật email để nhận sổ BHXH điện tử thì phải làm sao?

Triển khai cấp và sử dụng sổ BHXH bản điện tử 01/10/2026 theo Thông báo 8362 áp dụng trên địa bàn TP HCM ra sao? (Hình từ Internet)
Công việc kế toán nhân sự cần làm trong tháng 10/2026 về lĩnh vực thuế, BHXH, công đoàn?
Căn cứ theo Luật Quản lý thuế 2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật Công đoàn 2024 và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Dưới đây là công việc kế toán nhân sự cần làm trong tháng 10/2026 về lĩnh vực thuế, BHXH, công đoàn, bao gồm:
[1] Báo cáo tình hình dự án đầu tư quý 3/2026 hạn nộp trước 10/10/2026.
[2] Tờ khai thuế GTGT tháng 9/2026 hạn nộp trước 20/10/2026
[3] Nộp thuế GTGT tháng 9/2026 trước ngày 20/10/2026
[4] Thuế khác tháng 9/2026 (thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, tiền sử dụng đất, tiền thuế đất, thuế mặt nước, các khoản phí, lệ phí khác theo pháp luật chuyên ngành) hạn nộp trước 20/10/2026
[5] Tạm nộp thuế TNDN quý 3/2026 hạn nộp trước 31/10/2026
[6] Tờ khai + nộp thuế GTGT quý 3/2026 hạn nộp trước 31/10/2026
[7] Tờ khai + nộp thuế TNCN quý 3/2026 hạn nộp trước 31/10/2026
[8] Trích nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng 9/2026 trước ngày 31/10/2026
[9] Trích nộp kinh phí công đoàn tháng 9/2026 trước ngày 31/10/2026
Lưu ý: Một số sắc thuế có thể được gia hạn nếu thuộc đối tượng tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP.
- Thuế
+ Tạm nộp thuế TNDN quý 3/2026 nếu được gia hạn theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP thì hạn nộp trước ngày 30/12/2026
+ Thuế GTGT quý 3/2026 hạn nộp tờ khai và hạn nộp thuế là 31/10/2026 nhưng nếu thuộc diện gia hạn thì tiền thuế có thể nộp đến 30/12/2026
+ Thuế TNCN quý 3/2026 mẫu kê khai là 05/KK-TNCN với hạn nộp tờ khai và hạn nộp thuế là 31/10/2026 sẽ áp dụng chung cho tất cả doanh nghiệp khai thuế TNCN theo quý
Lưu ý: Thuế GTGT và thuế TNDN có thể được gia hạn nếu đủ điều kiện. Tuy nhiên không nhầm lẫn giữa thời hạn nộp tờ khai và thời hạn nộp tiền thuế
- BHXH và công đoàn
+ BHXH, BHYT, BHTN của tháng 9/2026 được được trích nộp chậm nhất ngày 31/10/2026 bao gồm cả BHXH, BHYT, BHTNLĐ-BNN
+ Kinh phí công đoàn tháng 9/2026 đóng cùng thời điểm với đóng BHXH bắt buộc là vào ngày 31/10/2026 với mức đóng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc
Lưu ý riêng tại TP Hồ Chí Minh: Từ 01/9/2026 không đóng 2% qua tài khoản Liên đoàn Lao động TP HCM. Thay vào đó, doanh nghiệp đóng qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam
Cơ quan thuế được kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế trong trường hợp nào?
Căn cứ vào điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như sau:
Kiểm tra thuế
...
3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
a) Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau: trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;
...
Theo đó, cơ quan thuế chỉ được kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế khi rơi vào các trường hợp được liệt kê sau:
(1) Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.
(2) Hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế.
(3) Có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế.
(4) Được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề.
(5) Theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
(6) Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh.
(7) Cơ quan quản lý thuế yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
(8) Kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];