Trả lương, thuê nhà, thuê xe từ 5 triệu trở lên cần làm gì để được khấu trừ khi tính thuế TNDN từ năm 2026?
Mới đây, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết 1 số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Và nổi bật trong số đó là quy định liên quan đến các điều kiện cần đáp ứng khi xét chi phí hợp lý của doanh nghiệp.
Theo đó căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
...
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...
Vậy, để được xác định là khoản chi phí hợp lý thì các khoản chi phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Khoản chi có đầy đủ hóa đơn
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Theo đó các khoản chi trả lương, thuê nhà, thuê xe từ 5 triệu trở lên để được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN thì cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với khoản chi tiền lương
+ Có hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận lao động để chứng minh người lao động đang làm việc cho doanh nghiệp
+ Có chứng từ không dùng tiền mặt khi trả lương trên 5 triệu
- Đối với tiền thuê nhà, thuê xe
+ Có hợp đồng thuê nhà thuê xe theo quy định và chứng minh được việc thuê nhà thuê xe phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Có hóa đơn chứng minh
+ Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Như vậy, từ những nội dung trên, đối với các khoản trả lương, thuê nhà, thuê xe từ 5 triệu đồng trở lên, điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt cùng với có hóa đơn, chứng từ hợp pháp là yêu cầu bắt buộc để được khấu trừ khi tính thuế TNDN. Trường hợp khoản chi đó phát sinh ngoài doanh nghiệp thì cần có chứng từ chứng minh khoản chi đó là khoản chi phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Trả lương, thuê nhà, thuê xe từ 5 triệu trở lên cần làm gì để được khấu trừ khi tính thuế TNDN từ năm 2026? (hình từ internet)
Công thức tính thuế TNDN hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về căn cứ tính thuế TNDN thì thuế TNDN được xác định từ 2 yếu tố chính là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Theo đó ta có công thức tính thuế TNDN như sau:
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | = | Thu nhập tính thuế | x | Thuế suất |
Trong đó 2 yếu tố chính là thu nhập tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
- Đối với thu nhập tính thuế: căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thu nhập tính thuế TNDN tính theo công thức sau:
Thu nhập tính thuế | = | Thu nhập chịu thuế | - | Thu nhập được miễn thuế | + | Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định |
+ Cũng theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thu nhập chịu thuế TNDN được tính theo công thức sau:
Thu nhập chịu thuế | = | Doanh thu | - | Các khoản chi được trừ | + | Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam) |
- Đối với thuế suất thuế TNDN: Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thuế suất thuế TNDN hiện nay cụ thể như sau:
+ Mức thuế suất 20% sẽ áp dụng cho các doanh nghiệp có doanh thu trên 50 tỷ và không thuộc nhóm doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.
+ Mức thuế suất 15% được áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ
+ Mức thuế suất 17% được áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 3 tỷ cho đến dưới 50 tỷ.
+ Đối với các doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam mức thuế suất thuế cụ thể như sau:
++ Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50% tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ.
++ Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50% và sẽ được áp dụng mức thuế suất 40% nếu các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Tổng hợp những khoản thu nhập bị tính thuế TNDN theo quy định hiện hành?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì những khoản thu nhập bị tính thuế TNDN gồm:
(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chính của doanh nghiệp.
(2) Thu nhập khác ngoài thu nhập chính của doanh nghiệp bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];