Tổng hợp 10 điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 theo Công văn 2837?

16:10 | 25/06/2026
Tổng hợp 10 điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 theo Công văn 2837? Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 cho người nộp thuế như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp 10 điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 theo Công văn 2837?
  2. Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 cho người nộp thuế như thế nào?
  3. Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026?

Tổng hợp 10 điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 theo Công văn 2837?

Ngày 24/06/2026, Thuế tỉnh Gia Lai đã có Công văn 2837/GLA-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền phổ biến điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

>>Tải về Công văn 2837/GLA-NVDTPC năm 2026

Theo đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Tổng hợp 10 điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cần lưu ý như sau:

(1) Về thu nhập chịu thuế (Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025):

Bổ sung hàng loạt các khoản thu nhập chịu thuế mới nhằm bao quát các hoạt động kinh tế hiện đại, bao gồm:

- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức.

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công).

- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn".

- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.

- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số.

- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

(2) Về thu nhập được miễn thuế (Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025): Bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế sau đây:

- Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

- Lãi trái phiếu chính quyền địa phương.

- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

- Thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chỉ trả.

- Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

- Thu nhập của chuyên gia nước ngoài làm việc tại dự án ODA, cơ quan Liên hợp quốc, cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình.

- Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

(3) Về các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác (Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025): Bổ sung các chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế theo thời hạn, cụ thể:

- Miễn thuế trong 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.

- Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.

- Giảm 50% thuế đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản.

(4) Về thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú (Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025): Sửa đổi toàn diện phương pháp tính thuế và ngưỡng doanh thu nộp thuế:

- Ngưỡng không phải nộp thuế: Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế (theo quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ thì ngưỡng này từ 01 tỷ đồng trở xuống, áp dụng từ ngày 01/01/2026).

- Phương pháp tính thuế dựa trên thu nhập: Cá nhân có doanh thu trên mức quy định của Chính phủ tự nguyện đăng ký áp dụng hoặc doanh thu trên mức 03 tỷ đồng, thuế được tính bằng Thu nhập tính thuế (Doanh thu trừ Chi phí) nhân (x) Thuế suất; cụ thể: Doanh thu trên mức quy định đến 03 tỷ đồng (thuế suất 15%); Từ trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng (thuế suất 17%); Trên 50 tỷ đồng (thuế suất 20%).

- Phương pháp tính thuế dựa trên doanh thu: Cá nhân có doanh thu năm trên mức quy định của Chính phủ đến 03 tỷ đồng được quyền lựa chọn nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế (phần doanh thu vượt mức quy định). Thuế suất áp dụng từ 0,5% đến 5% tùy từng ngành nghề.

- Hoạt động cho thuê bất động sản: Thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt mức quy định của Chính phủ nhân (x) thuế suất 5%.

(5) Về biểu thuế lũy tiến từng phần (Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025): Sửa đổi Biểu thuế áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công, rút gọn từ 07 bậc xuống còn 05 bậc và nới rộng khoảng cách thu nhập, cụ thể:

- Bậc 1: Phần thu nhập tính thuế tháng đến 10 triệu đồng (Thuế suất 5%).

- Bậc 2: Trên 10 triệu đến 30 triệu đồng (Thuế suất 10%).

- Bậc 3: Trên 30 triệu đến 60 triệu đồng (Thuế suất 20%).

- Bậc 4: Trên 60 triệu đến 100 triệu đồng (Thuế suất 30%).

- Bậc 5: Trên 100 triệu đồng (Thuế suất 35%).

(6) Về giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác (Điều 10, Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

- Mức giảm trừ đối với NNT được nâng lên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc được nâng lên 6,2 triệu đồng/tháng.

- Bổ sung quy định: Khoản chỉ cho y tế, giáo dục - đào tạo của NNT, người phụ thuộc được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.

(7) Về thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025): Bổ sung quy định đối với trường hợp chuyển nhượng vốn mà không xác định được giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng thì thuế TNCN được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2% (Quy định này cũng áp dụng tương tự đối với cá nhân không cư trú tại Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).

(8) Về thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản (Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025): Bổ sung quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.

(9) Về nâng ngưỡng thu nhập tính thuế đối với một số khoản thu nhập (Từ Điều 15 đến Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025): Sửa đổi nâng mức ngưỡng giá trị phải nộp thuế từ 10 triệu đồng lên 20 triệu đồng đối với thu nhập từ. Trúng thưởng; Tiền bản quyền; Nhượng quyền thương mại; Nhận thừa kế, quà tặng; và Thu nhập khác.

(10) Về thuế đối với thu nhập khác (Điều 19, Điều 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025): Quy định rõ thuế suất đối với các khoản thu nhập chịu thuế mới được bổ sung, cụ thể:

- Áp dụng thuế suất 5% (trên phần thu nhập vượt 20 triệu đồng) đối với thu nhập từ chuyển nhượng tên miền “.vn”, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải tín chỉ các-bon, chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá.

- Áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

Trên đây là nội dung Tổng hợp 10 điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 theo Công văn 2837

Tổng hợp 10 điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 theo Công văn 2837?

Tổng hợp 10 điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 theo Công văn 2837? (Hình từ Internet)

Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 cho người nộp thuế như thế nào?

Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, căn cứ Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Như vậy, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Do đó, mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/ tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.

Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026?

Tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau:

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:

(1) Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

(3) Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

- Tiền lãi cho vay;

- Lợi tức cổ phần;

- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

(6) Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

- Trúng thưởng xổ số;

- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;

- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;

- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.

(7) Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

(10) Thu nhập khác, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;

- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;

- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.

Lưu ý: Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức từ ngày 01/01/2026.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất