Tội xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác sẽ bị xử lý hình sự trong trường hợp nào?

Đoàn Tú Uyên 174 lượt xem
16:35 | 24/03/2025
Hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác có thể bị xử lý hình sự trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác là gì?
  2. Tội xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác có thể bị xử lý hình sự trong trường hợp nào?
  3. Trường hợp nào người xâm phạm danh dự nhân phẩm người khác chỉ bị xử lý vi phạm hành chính?

Xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác là gì?

Danh dự nhân phẩm có thể hiểu là giá trị con người theo bản chất và phẩm chất đạo đức. Nhân phẩm liên quan đến những đặc điểm như sự trung thực, lòng nhân ái, lòng tự trọng và các phẩm chất tích cực khác của con người. Danh dự nghĩa là sự tôn trọng, uy tín mà một người nhận được từ cộng đồng hoặc xã hội. Vậy nên, danh dự và nhân phẩm là hai giá trị quan trọng không thể tách rời của con người.

Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác nghĩa là dùng lời nói hay hành động tác động tiêu cực đến danh dự, nhân phẩm của người đó. Hành vi này có thể thông qua việc nói xấu, phỉ báng, chế nhạo, hoặc hành động khiến người khác cảm thấy bị coi thường, bị hạ thấp giá trị cá nhân hoặc bị xâm phạm quyền lợi, uy tín.

Căn cứ theo Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín như sau:

Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín
1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.
...

Theo đó, pháp luật quy định danh dự nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ. Chính vì thế, hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác được xem là hành vi trái với pháp luật và có thể bị xử lý vi phạm.

Tội xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác có thể bị xử lý hình sự trong trường hợp nào?

Xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác có thể bị xử lý hình sự trong một số trường hợp, cụ thể như sau:

[1] Tội làm nhục người khác

Căn cứ theo Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 một số cụm từ này bị thay thế bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội làm nhục người khác được quy định như sau:

Tội làm nhục người khác
1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Đối với người đang thi hành công vụ;
đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
b) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó, trường hợp người xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Mức phạt tối đa đối với hành vi làm nhục người khác là từ 02 đến 05 năm, có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm trong một số trường hợp được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015.

[2] Tội vu khống người khác

Căn cứ theo Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 một số cụm từ này bị thay thế bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội vu khống như sau:

Tội vu khống
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
đ) Đối với người đang thi hành công vụ;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Vì động cơ đê hèn;
b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó, trường hợp người có hành vi bịa đặt những thông tin sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự thậm chí gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vu khống.

Mức phạt đối với tội danh này thấp nhất là phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Mức phạt cao nhất có thể lên đến 07 năm tù giam. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm trong một số trường hợp được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015.

[3] Xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác khi tham gia phiên tòa

Theo quy định tại Điều 391 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 139 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, tội gây rối trật tự phiên tòa được quy định như sau:

Tội gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp
1. Người nào tại phiên tòa, phiên họp mà thóa mạ, xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán, Hội thẩm, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác hoặc người tham gia phiên tòa, phiên họp hoặc có hành vi đập phá tài sản, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 178 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Dẫn đến phải dừng phiên tòa, phiên họp;
b) Hành hung Thẩm phán, Hội thẩm, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 134 của Bộ luật này.

Theo đó, trường hợp người có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên Hội đồng xét xử, những người khác có mặt tại phiên tòa thì sẽ bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

[4] Tội làm nhục đồng đội

Căn cứ theo Điều Điều 397 Bộ luật Hình sự 2015 một số cụm từ này bị thay thế bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội làm nhục đồng đội như sau:

Tội làm nhục đồng đội
1. Người nào trong quan hệ công tác mà xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự đồng đội, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sỹ quan;
b) Đối với chỉ huy hoặc cấp trên;
c) Vì lý do công vụ của nạn nhân;
d) Trong khu vực có chiến sự;
đ) Phạm tội 02 lần trở lên;
e) Đối với 02 người trở lên;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
h) Làm nạn nhân tự sát.

Theo đó, người có hành vi xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm đồng đội, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Ngoài ra, nếu người vi phạm là một trong các đối tượng thuộc khoản 2 Điều 397 Bộ luật Hình sự 2015 thì có thể phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.

Tội xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác sẽ bị xử lý hình sự trong trường hợp nào?

Tội xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác sẽ bị xử lý hình sự trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào người xâm phạm danh dự nhân phẩm người khác chỉ bị xử lý vi phạm hành chính?

Căn cứ khoản 2 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ như sau:

Hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ
...
2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoặc nhiệm vụ khác của người thi hành công vụ theo quy định của pháp luật;
b) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ;
c) Tổ chức, xúi giục, giúp sức, lôi kéo hoặc kích động người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.
...

Như vậy, đối với trương hợp người có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự nhân phẩm người thi hành công vụ có thể bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Đồng thời, theo Điều 54 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình như sau:

Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
b) Sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình;
c) Phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân.

Như vậy, trường hợp người có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của thành viên gia đình có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng đến tối đa 20.000.000 đồng.

Ngoài ra, căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, quy định như sau

Vi phạm quy định về trật tự công cộng
...
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này;
...

Trường hợp người có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự nhân phẩm của người khác trong trương hợp này sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất