- Toàn văn Nghị định 314/2025/NĐ-CP về quy chế làm việc mẫu của UBND tỉnh thành phố?
- Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong xử lý vi phạm hành chính về thuế hóa đơn có thay đổi từ 16/01/2026 không?
- Các quy định về xử phạt vi phạm hành chính thuế, hóa đơn bị bãi bỏ từ 16/1/2025 là những quy định nào?
Toàn văn Nghị định 314/2025/NĐ-CP về quy chế làm việc mẫu của UBND tỉnh thành phố?
Ngày 8/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 314/2025/NĐ-CP về quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
>>> Tải về Nghị định 314/2025/NĐ-CP <<<
Theo đó, tại Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 314/2025/NĐ-CP quy định về trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:
(1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cùng cấp và trước Nhân dân địa phương về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định khác có liên quan.
(2) Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Thảo luận và quyết định các vấn đề được quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, các vấn đề khác theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân;
- Việc biểu quyết có thể được thực hiện tại phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bằng phiếu lấy ý kiến các thành viên của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận, biểu quyết tại phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc biểu quyết của thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến, bằng phiếu biểu quyết điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân, bảo đảm phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tiễn của địa phương. Việc lập, gửi, lưu trữ và xử lý phiếu ghi ý kiến, phiếu biểu quyết điện tử phải bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, văn thư, lưu trữ.
(3) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được quá nửa tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biểu quyết tán thành. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhạu thì thực hiện theo ý kiển mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã biểu quyết.
(4) Trường hợp cần thiết, Ủy bạn nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Uy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dẫn, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả.
Lưu ý: Nghị định 314/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 8/12/2025 (theo Điều 2 Nghị định 314/2025/NĐ-CP).
Trên đây là nội dung "Toàn văn Nghị định 314/2025/NĐ-CP về quy chế làm việc mẫu của UBND tỉnh thành phố?".
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>>> 06 điểm mới nổi bật tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP do Thuế tỉnh Ninh Bình đăng tải?

Toàn văn Nghị định 314/2025/NĐ-CP về quy chế làm việc mẫu của UBND tỉnh thành phố? (Hình từ Internet)
Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong xử lý vi phạm hành chính về thuế hóa đơn có thay đổi từ 16/01/2026 không?
Ngày 02/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
Theo đó, tại khoản 1 Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, cụ thể như sau:
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19 Chương II Nghị định này;
c) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 22, điểm b, c, d, đ, e khoản 2, điểm b, c, d, đ khoản 3, khoản 4 Điều 24, Điều 25, 26, 27, 28, 29, 30 và 31 Chương III Nghị định này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 10, 11, 12, 13,
14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định này;
c) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II Nghị định này;
d) Đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này.
Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc điều, phụ lục của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
1. Thay thế cụm từ “thanh tra thuế” bằng cụm từ “thanh tra” tại tên Điều 15; điểm d, đ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 15; điểm b khoản 2 Điều 29 và điểm a khoản 2 Điều 36 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 7; điểm b khoản 1 Điều 16; Điều 20; Điều 21; khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 22; Điều 23; điểm a khoản 1, điểm a khoản 4, khoản 5 Điều 24; khoản 2 Điều 28; khoản 2 Điều 32; điểm d khoản 2 Điều 33; Điều 34 và khoản 2 Điều 35 của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
...
Theo các quy định trên, từ 16/1/2025 thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh về cơ bản vẫn có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về thuế hóa đơn như trước. Tuy nhiên, điểm thay đổi là Chủ tịch UBND cấp tỉnh không còn được áp dụng biện pháp đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định 125/2020/NĐ-CP bởi biện pháp bổ sung này đã bị bãi bỏ bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
Cụ thể, chủ tịch UBND cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn như sau:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Các quy định về xử phạt vi phạm hành chính thuế, hóa đơn bị bãi bỏ từ 16/1/2025 là những quy định nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc điều, phụ lục của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
1. Thay thế cụm từ “thanh tra thuế” bằng cụm từ “thanh tra” tại tên Điều 15; điểm d, đ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 15; điểm b khoản 2 Điều 29 và điểm a khoản 2 Điều 36 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 7; điểm b khoản 1 Điều 16; Điều 20; Điều 21; khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 22; Điều 23; điểm a khoản 1, điểm a khoản 4, khoản 5 Điều 24; khoản 2 Điều 28; khoản 2 Điều 32; điểm d khoản 2 Điều 33; Điều 34 và khoản 2 Điều 35 của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
...
Từ quy định trên, dưới đây là những quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP bị bãi bỏ từ 16/1/2026:
(1) Bãi bỏ khoản 2 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP về hình thức xử phạt bổ sung;
(2) Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này nhưng người nộp thuế đã tự giác kê khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế kết thúc thời hạn thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;
(3) Bãi bỏ Điều 20 Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt hành vi vi phạm quy định về hóa đơn đặt in;
(4) Bãi bỏ Điều 21 Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt hành vi vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in;
(5) Bãi bỏ khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn;
(6) Bãi bỏ Điều 23 Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn;
(7) Bãi bỏ điểm a khoản 1, điểm a khoản 4, khoản 5 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ;
(8) Bãi bỏ khoản 2 Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn đã sử dụng;
(9) Bãi bỏ khoản 2 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của cơ quan thuế;
(10) Bãi bỏ điểm d khoản 2 Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp;
(11) Bãi bỏ Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của thanh tra
(12) Bãi bỏ khoản 2 Điều 35 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi, nội dung cuộc thanh tra trong thời hạn thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.
(13) Bãi bỏ các mẫu biên bản và mẫu quyết định trừ mẫu biên bản 01A/BB tại Phụ lục một số biểu mẫu sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Mẫu biên bản và mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012. Tại biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn người có thẩm quyền xử phạt bổ sung thông tin mã số thuế của người nộp thuế vi phạm và thể hiện đầy đủ nội dung các biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];