Tiền chậm nộp thuế được tính bao nhiêu %/ngày qua từng thời kỳ?
Mức tính tiền chậm nộp thuế được quy định khác nhau qua từng thời kỳ, tùy thuộc vào quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ chậm nộp. Cụ thể, mức tính tiền chậm nộp thuế qua các giai đoạn như sau:
- Trước ngày 01/7/2013: Mức tính tiền chậm nộp là 0,05%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 98/2007/NĐ-CP.
- Từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 28/9/2013: Mức tính tiền chậm nộp là 0,05%/ngày theo khoản 32 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012.
- Từ ngày 29/9/2013 đến hết ngày 31/12/2014: Mức tính tiền chậm nộp đối với khoản tiền thuế chậm nộp trên 90 ngày là 0,07%/ngày theo khoản 32 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012.
- Từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 30/6/2016: Mức tính tiền chậm nộp giảm xuống còn 0,05%/ngày theo khoản 4 Điều 5 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014.
- Từ ngày 01/7/2016 đến hết ngày 30/6/2026: Mức tính tiền chậm nộp là 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo khoản 3 Điều 3 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016 và khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019.
- Từ ngày 01/7/2026 đến nay: Mức tính tiền chậm nộp là 0.03%/ngày theo 3 mốc văn bản khoản 3 Điều 3 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016, khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025
Như vậy, mức tính tiền chậm nộp thuế đã thay đổi qua nhiều giai đoạn, từ 0,05%/ngày, tăng lên 0,07%/ngày đối với khoản thuế chậm nộp trên 90 ngày trong một giai đoạn, sau đó giảm xuống 0,05%/ngày và 0,03%/ngày.
Có thể tham khảo bảng như sau:
STT | Thời gian áp dụng | Mức tính tiền chậm nộp | Căn cứ pháp lý |
1 | Trước ngày 01/7/2013 | 0,05%/ngày | Khoản 2 Điều 12 Nghị định 98/2007/NĐ-CP |
2 | Từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 28/9/2013 | 0,05%/ngày | Khoản 32 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 |
3 | Từ ngày 29/9/2013 đến hết ngày 31/12/2014 | 0,07%/ngày đối với khoản tiền thuế chậm nộp trên 90 ngày | Khoản 32 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 |
4 | Từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 30/6/2016 | 0,05%/ngày | Khoản 4 Điều 5 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 |
5 | Từ ngày 01/7/2016 đến hết ngày 30/6/2026 | 0,03%/ngày | Khoản 3 Điều 3 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016; khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 |
6 | Từ ngày 01/7/2026 đến nay | 0,03%/ngày | Khoản 3 Điều 3 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016, khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 |

Tiền chậm nộp thuế được tính bao nhiêu %/ngày qua từng thời kỳ?
Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế là gì?
Tại Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế
- Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành tại Thông tư này và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định. Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư này nhưng pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó.
+ Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).
- Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.
- Trường hợp các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế.
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ thuế GTGT?
Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ thuế GTGT, cụ thể:
- Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
- Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
- Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
- Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];