Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu tăng cao nhất với mức 90%?
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định như sau:
Thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:
STT | Hàng hóa, dịch vụ | Thuế suất (%) | Mức thuế tuyệt đối |
... | ... | ... | ... |
2 | Rượu | ||
a) Rượu từ 20 độ trở lên | - Từ 01/01/2026: 65 - Từ 01/01/2027: 70 - Từ 01/01/2028: 75 - Từ 01/01/2029: 80 - Từ 01/01/2030: 85 - Từ 01/01/2031: 90 | ||
b) Rượu dưới 20 độ | - Từ 01/01/2026: 35 - Từ 01/01/2027: 40 - Từ 01/01/2028: 45 - Từ 01/01/2029: 50 - Từ 01/01/2030: 55 - Từ 01/01/2031: 60 | ||
... | ... | ... | ... |
Theo quy định trên, lộ trình tăng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu từ 01/01/2026 cụ thể như sau:
- Đối với rượu từ 20 độ trở lên:
+ Từ 01/01/2026: 65%
+ Từ 01/01/2027:70%
+ Từ 01/01/2028: 75%
+ Từ 01/01/2029: 80%
+ Từ 01/01/2030: 85%
+ Từ 01/01/2031: 90%
- Đối với rượu dưới 20 độ:
+ Từ 01/01/2026: 35%
+ Từ 01/01/2027: 40%
+ Từ 01/01/2028: 45%
+ Từ 01/01/2029: 50%
+ Từ 01/01/2030: 55%
+ Từ 01/01/2031: 60%
Như vậy, mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt cao nhất áp dụng với rượu từ 20 độ trở lên là 90% (từ 1/1/2031) và rượu dưới 20 độ là 60% (từ 1/1/2031).
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu tăng cao nhất với mức 90%? (Hình từ Internet)
Loại rượu nào là đối tượng chịu thuế thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật mới?
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa bao gồm:
a) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;
b) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
c) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
d) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;
e) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;
g) Xăng các loại;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh);
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;
l) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL
Hàng hóa quy định tại khoản này là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
...
Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống tác hại rượu, bia 2019 quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Rượu là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ một hoặc hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm tinh bột của ngũ cốc, dịch đường của cây, hoa, củ, quả hoặc là đồ uống được pha chế từ cồn thực phẩm.
2. Bia là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm mạch nha (malt), đại mạch, nấm men bia, hoa bia (hoa houblon), nước.
...
Từ các quy định trên, có thể thấy Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định rượu là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
- Là đồ uống có cồn thực phẩm
- Được sản xuất từ quá trình lên men từ một hoặc hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm tinh bột của ngũ cốc, dịch đường của cây, hoa, củ, quả hoặc là đồ uống được pha chế từ cồn thực phẩm.
Phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định mới nhất?
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực thi hành từ 1/1/2026) quy định phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp | = | Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm | + | Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (nếu có) |
Trong đó:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế + Thuế suất
- Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối = Lượng hàng hóa chịu thuế x Mức thuế tuyệt đối
Trên đây là phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt từ 1/1/2026 mà bạn cần biết.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];