Thuế cơ sở 5 tỉnh Tuyên Quang đặt trụ sở ở đâu? Số điện thoại liên hệ như thế nào?
Căn cứ theo Danh sách quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định danh sách các Thuế cơ sở tỉnh Tuyên Quang.
Đồng thời tại Trang thông tin điện tử của Thuế tỉnh Tuyên Quang có đăng tải thông tin địa chỉ trụ sở chính các Thuế cơ sở tỉnh Tuyên Quang mới nhất hiện nay cụ thể như sau:
STT | Tên gọi | Địa chỉ | Số điện thoại |
1 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Tuyên Quang | Số 6, đường Bình Thuận, tổ 7, phường Minh Xuân, Tuyên Quang, Vietnam | 02073818165 |
2 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Tuyên Quang | Tổ dân phố Tân Bắc, xã Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang | 0986836468 |
3 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Tuyên Quang | Km 3 đường Chiêm Hóa, thôn Vĩnh Thịnh, xã Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang | 0354369818 |
4 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Tuyên Quang | Thôn 10, xã Nà Hang, tỉnh Tuyên Quang. | 0913844256 |
5 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Tuyên Quang | Xã Bắc Quang, tỉnh Tuyên Quang | 0945117321 |
6 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Tuyên Quang | Phường Hà Giang 2, tỉnh Tuyên Quang | 0828678158 |
7 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Tuyên Quang | Xã Pà Vầy Sủ, tỉnh Tuyên Quang | 0976151811 |
8 | Thuế cơ sở 8 tỉnh Tuyên Quang | Xã Đồng Văn, tỉnh Tuyên Quang | 0374 673 333 |
Như vậy, hiện nay thông tin liên hệ của Thuế cơ sở 5 tỉnh Tuyên Quang như sau:
- Địa chỉ trụ sở: xã Bắc Quang, tỉnh Tuyên Quang
- Số điện thoại liên hệ: 0945117321.
Đây là thông tin về địa chỉ và số điện thoại liên hệ của Thuế cơ sở 5 theo danh sách và thông tin được đăng tải hiện nay.

Thuế cơ sở 5 tỉnh Tuyên Quang đặt trụ sở ở đâu? Số điện thoại liên hệ như thế nào? (Hình từ Internet)
Thuế cơ sở 5 tỉnh Tuyên Quang có quyền cưỡng chế thu tiền thuế nợ không?
Theo Điều 2 Quy định ban hành kèm Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của các Thuế cơ sở như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.
...
Theo đó, Thuế cơ sở 5 tỉnh Tuyên Quang có nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu tiền thuế nợ đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý.
Đồng thời được thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật.
Quy định về biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập theo Nghị định 252 ra sao?
Căn cứ vào Điều 67 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập như sau:
(1) Biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập được áp dụng đối với người nộp thuế là cá nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Quá 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản mà cơ quan quản lý thuế không thu được hoặc không thu đủ tiền thuế nợ hoặc không đủ thông tin, điều kiện để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản;
- Cá nhân bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đang được hưởng tiền lương hoặc thu nhập tại một cơ quan, tổ chức theo biên chế hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên.
(2) Xác minh thông tin về tiền lương và thu nhập:
- Cơ quan quản lý thuế tổ chức xác minh thông tin về các khoản tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế và cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập của người nộp thuế bị cưỡng chế theo cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, dữ liệu do cơ quan bảo hiểm cung cấp. Trường hợp cơ sở dữ liệu tại cơ quan quản lý thuế không đầy đủ thì người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế gửi văn bản yêu cầu cá nhân bị cưỡng chế và cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế cung cấp đầy đủ các thông tin về các khoản tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế;
- Cá nhân bị cưỡng chế, cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập và các cơ quan, tổ chức liên quan phải cung cấp các thông tin về tiền lương và thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế cho cơ quan quản lý thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã cung cấp;
- Trường hợp sau 03 ngày làm việc, cá nhân bị cưỡng chế, cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập và các cơ quan, tổ chức liên quan không cung cấp hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ về tiền lương và thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế thì cơ quan quản lý thuế căn cứ vào tình hình thực tế để áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp theo quy định.
(3) Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập:
- Quyết định cưỡng chế được ban hành khi đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Quyết định cưỡng chế được gửi cho cá nhân bị cưỡng chế, cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế, các cơ quan, tổ chức có liên quan ngay trong ngày ban hành quyết định cưỡng chế.
(4) Tỷ lệ khấu trừ:
- Chỉ khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập tương ứng với số tiền đã ghi trong quyết định cưỡng chế;
- Tỷ lệ khấu trừ tiền lương hoặc thu nhập đối với cá nhân không thấp hơn 10% và không quá 30% tổng số tiền lương hằng tháng; đối với những khoản thu nhập khác thì tỷ lệ khấu trừ căn cứ vào thu nhập thực tế, nhưng không quá 50% tổng số thu nhập.
(5) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế:
- Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập của người nộp thuế bị cưỡng chế và chuyển số tiền đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước theo nội dung ghi trong quyết định cưỡng chế kể từ kỳ trả tiền lương hoặc thu nhập gần nhất cho đến khi khấu trừ đủ số tiền thuế nợ theo quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, đồng thời thông báo cho người ra quyết định cưỡng chế và người nộp thuế bị cưỡng chế biết;
- Trường hợp chưa khấu trừ đủ số tiền thuế nợ theo quyết định cưỡng chế mà hợp đồng lao động của người nộp thuế bị cưỡng chế chấm dứt thì cơ quan, tổ chức sử dụng lao động phải thông báo cho người ra quyết định cưỡng chế biết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động;
- Cơ quan, tổ chức sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của người nộp thuế bị cưỡng chế cố tình không thực hiện quyết định cưỡng chế thì bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];