Số điện thoại Thuế cơ sở 3 tỉnh Tuyên Quang ra sao? Địa chỉ trụ sở hiện nay là gì?

00:20 | 01/09/2026
Số điện thoại Thuế cơ sở 3 tỉnh Tuyên Quang ra sao? Địa chỉ trụ sở hiện nay là gì?Mối quan hệ công tác của các Thuế cơ sở 3 tỉnh Tuyên Quang với các Phòng và tương đương thuộc Thuế tỉnh Tuyên Quang như thế nào?
Nội dung chính
  1. Số điện thoại Thuế cơ sở 3 tỉnh Tuyên Quang ra sao? Địa chỉ trụ sở hiện nay là gì?
  2. 14 nhiệm vụ quản lý thuế của cơ quan thuế là gì theo Luật Quản lý thuế mới nhất?
  3. Mối quan hệ công tác của các Thuế cơ sở 3 tỉnh Tuyên Quang với các Phòng và tương đương thuộc Thuế tỉnh Tuyên Quang như thế nào?

Số điện thoại Thuế cơ sở 3 tỉnh Tuyên Quang ra sao? Địa chỉ trụ sở hiện nay là gì?

Căn cứ theo Danh sách quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định danh sách các Thuế cơ sở tỉnh Tuyên Quang.

Đồng thời tại Trang thông tin điện tử của Thuế tỉnh Tuyên Quang có đăng tải thông tin địa chỉ trụ sở chính các Thuế cơ sở tỉnh Tuyên Quang mới nhất hiện nay cụ thể như sau:

STT

Tên gọi

Địa chỉ

Số điện thoại

1

Thuế cơ sở 1 tỉnh Tuyên Quang

Số 6, đường Bình Thuận, tổ 7, phường Minh Xuân, Tuyên Quang, Vietnam

02073818165

2

Thuế cơ sở 2 tỉnh Tuyên Quang

Tổ dân phố Tân Bắc, xã Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

0986836468

3

Thuế cơ sở 3 tỉnh Tuyên Quang

336 đường Chiêm Hóa, thôn Vĩnh Thịnh, xã Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

0354369818

...




Như vậy, Thuế cơ sở 3 tỉnh Tuyên Quang có thông tin liên hệ như sau:

Địa chỉ: 3336 đường Chiêm Hóa, thôn Vĩnh Thịnh, xã Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

Số điện thoại: 0354 369 818.

*Trên đây là thông tin số điện thoại và địa chỉ trụ sở của Thuế cơ sở 3 tỉnh Tuyên Quang hiện nay.

Số điện thoại Thuế cơ sở 3 tỉnh Tuyên Quang ra sao? Địa chỉ trụ sở hiện nay là gì?

Số điện thoại Thuế cơ sở 3 tỉnh Tuyên Quang ra sao? Địa chỉ trụ sở hiện nay là gì? (Hình từ Internet)

14 nhiệm vụ quản lý thuế của cơ quan thuế là gì theo Luật Quản lý thuế mới nhất?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế 2025 thì cơ quan quản lý thuế có những nhiệm vụ sau:

(1) Tổ chức thực hiện quản lý thu đối với các loại thuế theo quy định của của pháp luật về thuế, tiền chậm nộp, tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

(2) Tổ chức thực hiện quản lý thu đối với các khoản thu khác gồm: phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; tiền sử dụng khu vực biển; thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; thu từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn nhà nước tại doanh nghiệp; lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, cổ tức và lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Đối với các khoản phí, lệ phí không do cơ quan quản lý thuế trực tiếp thu thì cơ quan, tổ chức được giao thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí thực hiện các nội dung quản lý thu theo quy định tại khoản 7 Điều 39 của Luật này.

Đối với các khoản thu thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, tổ chức khác nhưng giao cho cơ quan quản lý thuế tổ chức thu thì cơ quan, tổ chức quản lý khoản thu có trách nhiệm chuyển thông tin về việc xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước cho cơ quan quản lý thuế tổ chức thu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp có sự thay đổi các thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đã chuyển cho cơ quan quản lý thuế thì cơ quan, tổ chức quản lý khoản thu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế để điều chỉnh, thông báo số tiền thuế và khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của người nộp thuế;

(3) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giải thích pháp luật thuế cho người nộp thuế; công khai quy trình, thủ tục hành chính thuế, các chương trình khuyến khích tuân thủ tự nguyện, chế độ ưu tiên tại trụ sở, trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã, trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và các phương tiện thông tin đại chúng; ứng dụng công nghệ số để nâng cao hiệu quả hỗ trợ người nộp thuế kê khai, báo cáo, thực hiện nghĩa vụ thuế và nâng cao tuân thủ pháp luật thuế;

(4) Cung cấp, chia sẻ thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định;

(5) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế và xử lý tra soát, điều chỉnh thông tin theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Xác nhận hoàn thành giao dịch trong trường hợp người nộp thuế hoàn thành giao dịch theo phương thức điện tử;

(6) Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (bao gồm số tiền thuế, khoản thu khác nộp thừa), thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế;

(7) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong trường hợp gây thiệt hại trái pháp luật;

(8) Thực hiện giám định thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm xác định nghĩa vụ thuế phải nộp;

(9) Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý thuế; bảo đảm an toàn dữ liệu, kết nối liên thông với hệ thống của các cơ quan nhà nước có liên quan;

(10) Thực hiện hạch toán kế toán tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do cơ quan quản lý thuế phải thu, đã thu, miễn, giảm, xóa nợ, hoàn trả theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về ngân sách nhà nước;

(11) Tổ chức thực hiện công tác thống kê thuế theo quy định của pháp luật;

(12) Quản lý thuế đối với các giao dịch xuyên biên giới, kinh tế số, thương mại điện tử, tài sản số và loại hình, giao dịch kinh tế mới phát sinh;

(13) Công chức quản lý thuế có nhiệm vụ và chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ thuế đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó;

(14) Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm hỗ trợ người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn trong thực hiện thủ tục thuế.

Mối quan hệ công tác của các Thuế cơ sở 3 tỉnh Tuyên Quang với các Phòng và tương đương thuộc Thuế tỉnh Tuyên Quang như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 thì mối quan hệ công tác của Thuế cơ sở như sau:

Mối quan hệ công tác
Giao Trưởng Thuế tỉnh, thành phố chỉ đạo hoạt động của Thuế cơ sở đảm bảo tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền.
a) Với Thuế tỉnh, thành phố:
Là mối quan hệ cấp trên và cấp dưới; Thuế cơ sở là đơn vị trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý theo phân công của Thuế tỉnh, thành phố và theo quy định.
b) Với các Phòng và tương đương thuộc Thuế tỉnh, thành phố:
- Là mối quan hệ ngang cấp trong công tác phối hợp, triển khai các nhiệm vụ chuyên môn do Trưởng Thuế tỉnh, thành phố giao thực hiện trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý.
- Quan hệ phối hợp trong việc thực hiện chỉ đạo của địa phương đối với công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quản lý.
c) Với các cơ quan, đơn vị bên ngoài:
Thuế cơ sở được đại diện và chịu trách nhiệm trước Thuế tỉnh, thành phố và trước pháp luật trong công tác phối hợp, thực hiện công việc với các cơ quan này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và địa bàn được giao quản lý.

Như vậy, mối quan hệ công tác của Thuế cơ sở 3 tỉnh Tuyên Quang với các Phòng và tương đương thuộc Thuế tỉnh Hà Tĩnh là mối quan hệ ngang cấp trong công tác phối hợp.

Theo đó, Thuế cơ sở phối hợp với các Phòng và tương đương để triển khai các nhiệm vụ chuyên môn do Trưởng Thuế tỉnh giao trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền.

Đồng thời phối hợp thực hiện chỉ đạo của địa phương về công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn được giao

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất