Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao?

Võ Minh Thư 618 lượt xem
16:25 | 21/09/2025
Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao?
Nội dung chính
  1. Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao?
  2. Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao gồm những gì?
  3. Các đối tượng nào được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao hiện nay?

Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao?

Theo Mục 77 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 quy định trình tự thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao cụ thể như sau:

Bước 1: Người nộp thuế (NNT) được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao thuộc trường hợp và đối tượng được hoàn thuế GTGT chuẩn bị hồ sơ đề nghị hoàn và gửi đến cơ quan thuế.

Trường hợp NNT gửi hồ sơ qua giao dịch điện tử: NNT truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà NNT lựa chọn (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chỉnh và đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế (sau đây gọi là Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) để khai hồ sơ hoàn thuế và các phụ lục đỉnh kèm theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà NNT lựa chọn.

Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:

- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế:

+ Tiếp nhận hồ sơ: công chức thuế tiếp nhận hồ sơ và gửi Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 01/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC cho NNT và ghi số nhận hồ sơ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.

+ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ:

++ Hồ sơ được chấp nhận không chấp nhận: Cơ quan thuế gửi Thông bảo chấp nhận không chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT ban hành kèm theo Phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

- Hồ sơ được chấp nhận giải quyết: Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT và trả kết quả theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính:

+ Tiếp nhận hồ sơ: công chức thuế đóng dầu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ và ghi số hồ sơ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.

+ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ:

++ Hồ sơ được chấp nhận không chấp nhận: Cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận không chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT ban hành kèm theo Phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế,

++ Hồ sơ không đúng thủ tục: Cơ quan thuế gửi Thông báo về việc hồ sơ không đúng thủ tục theo mẫu số 03/TB-HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

++ Hồ sơ được chấp nhận giải quyết: Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT và trả kết quả theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính:

+ Tiếp nhận hồ sơ: công chức thuế đóng dầu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ hồ sơ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.

+ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ:

++ Hồ sơ được chấp nhận không chấp nhận: Cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận không chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế,

++ Hồ sơ không đúng thủ tục: Cơ quan thuế gửi Thông báo về việc hồ sơ không đúng thủ tục theo mẫu số 03/TB-HT ban hành kèm theo Phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

++ Hồ sơ được chấp nhận giải quyết: Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT và trả kết quả theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện từ: việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử

+ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế gửi thông báo tiếp nhận việc NNT đã nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 01/TB-HT ban hành kèm theo Phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC cho NNT qua Cổng thông tin điện tử mà NNT lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ để nghị hoàn thuế của NNT.

+ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ

++ Hồ sơ được chấp nhận không chấp nhận: Cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận không chấp nhận hồ sơ theo mẫu số 02/TB-HT ban hành kèm theo Phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC đến Cổng thông tin điện từ mà NNT lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế điện tử,

++ Hồ sơ được chấp nhận giải quyết: Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT và trả kết quả theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao?

Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với trường hợp được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao gồm những gì?

Theo Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 quy định hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Bảng kê thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao theo mẫu số 01-3a/HT ban hành kèm theo Phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC có xác nhận của Cục Lễ tân nhà nước trực thuộc Bộ Ngoại giao về việc chi phí đầu vào thuộc diện áp dụng miễn trừ ngoại giao để được hoàn thuế.

- Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo mẫu số 01-3b/HT ban hành kèm theo Phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Các đối tượng nào được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao hiện nay?

Theo Mục 1 Phần I Thông tư 08/2003/TT-BTC quy định các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao bao gồm:

- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc đóng tại Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Cơ quan đại diện) và người đứng đầu các Cơ quan đại diện này.

- Các viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, viên chức của tổ chức quốc tế và các nhân viên hành chính kỹ thuật của các Cơ quan đại diện.

- Cơ quan đại diện của Tổ chức quốc tế liên Chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc và thành viên cơ quan được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ về thuế GTGT theo thoả thuận của Chính phủ Việt Nam đã ký kết với tổ chức đó.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất