Thông tin liên hệ thuế cơ sở 8 TP Đồng Nai: Số điện thoại và địa chỉ trụ sở là gì?

23:50 | 28/09/2026
Thông tin liên hệ thuế cơ sở 8 TP Đồng Nai: Số điện thoại và địa chỉ trụ sở là gì? Thuế cơ sở 8 TP Đồng Nai có trách nhiệm xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn không?
Nội dung chính
  1. Thông tin liên hệ thuế cơ sở 8 TP Đồng Nai: Số điện thoại và địa chỉ trụ sở là gì?
  2. Thuế cơ sở 8 TP Đồng Nai có trách nhiệm xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn không?
  3. Nội dung quản lý thuế đang quy định như thế nào?

Thông tin liên hệ thuế cơ sở 8 TP Đồng Nai: Số điện thoại và địa chỉ trụ sở là gì?

Căn cứ Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 trong đó có các cơ quan Thuế cơ sở tỉnh Đồng Nai.

Đồng thời, tại Cổng thông tin điện tử Thuế thành phố Đồng Nai đã có thông báo về địa chỉ trụ sở và số điện thoại của thuế cơ sở 8 TP Đồng Nai như sau:

TÊN CƠ SỞ THUẾ

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ

SỐ ĐIỆN THOẠI

Thuế cơ sở 8 TP Đồng Nai

Phường‍ Phước‍ Bình,‍ Phường‍ Phước‍ Long,‍ Xã‍ Bù‍ Gia‍ Mập,‍ Xã‍ Đắk‍ Ơ,‍ Xã‍ Phú‍ Nghĩa,‍ Xã‍ Đa‍ Kia,‍ Xã‍ Bình‍ Tân,‍ Xã‍ Long‍ Hà,‍ Xã‍ Phú‍ Riềng,‍ Xã‍ Phú‍ Trung

Đường Võ Nguyên Giáp, Phường Phước Bình, tỉnh Đồng Nai

02713 778 791

Trên đây là thông tin liên hệ thuế cơ sở 8 TP Đồng Nai: Số điện thoại và địa chỉ trụ sở là gì?

Thông tin liên hệ thuế cơ sở 8 TP Đồng Nai: Số điện thoại và địa chỉ trụ sở là gì?

Thông tin liên hệ thuế cơ sở 8 TP Đồng Nai: Số điện thoại và địa chỉ trụ sở là gì? (Hình từ Internet)

Thuế cơ sở 8 TP Đồng Nai có trách nhiệm xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Quy định ban hành kèm Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn
...
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.
7. Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Thuế cơ sở quản lý.
8. Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, Thuế cơ sở 8 TP Đồng Nai có trách nhiệm xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định của pháp luật.

Nội dung quản lý thuế đang quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 thì nội dung quản lý thuế đang quy định như sau:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều này để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất