Thông báo về việc chấp nhận, không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử là mẫu nào?

Đoàn Trung Tiến 524 lượt xem
14:00 | 07/08/2025
Thông báo về việc chấp nhận, không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của cơ quan thuế ra sao?
Nội dung chính
  1. Thông báo về việc chấp nhận, không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử mới nhất 2025?
  2. Trường hợp nào bắt buộc phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế?
  3. Cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng khi nào?

Thông báo về việc chấp nhận, không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử mới nhất 2025?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 70/2025/NĐ-CP về việc sửa đổi một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn chứng từ.

Tại Phụ lục IB được ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về danh sách các biểu mẫu sửa đổi phân nhóm Thông báo của cơ quan quản lý thuế.

Theo đó, mẫu Thông báo về việc chấp nhận, không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử mới nhất là mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Mẫu Thông báo về việc chấp nhận, không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử có dạng như sau:

Tải về Mẫu Thông báo về việc chấp nhận, không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Tải mẫu Thông báo về việc chấp nhận, không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử mới nhất 2025?

Thông báo về việc chấp nhận, không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử mới nhất 2025? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào bắt buộc phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế?

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định về chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử như sau:

Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử
...
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế nếu thuộc trường hợp được xác định rủi ro cao về thuế theo quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về áp dụng rủi ro trong quản lý thuế và được cơ quan thuế thông báo (Mẫu số 01/TB-KTT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì phải chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Trong thời gian mười (10) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo, người nộp thuế phải thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (chuyển từ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã sang hóa đơn điện tử cỏ mã của cơ quan thuế) theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP). Sau 12 tháng kể từ thời điểm chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, nếu người nộp thuế có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử không có mã thì người nộp thuế thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP), cơ quan thuế căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế và quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính để xem xét, chấp nhận hoặc không chấp nhận.

Theo quy định trên, người nộp thuế bắt buộc chuyển từ hóa đơn điện tử không có mã sang hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi thuộc trường hợp được xác định rủi ro cao về thuế theo quy định tại Thông tư 31/2021/TT-BTC và được cơ quan thuế thông báo (Mẫu số 01/TB-KTT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Do đó, khi thuộc trường hợp trên thì người nộp thuế bắt buộc phải chuyển hóa đơn điện không có mã sang hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng khi nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng gồm:

(1) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các trường hợp sau:

- Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua;

- Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm ngừng kinh doanh;

- Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;

- Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

(2) Tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản (trừ trường hợp bán tài sản công nêu tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP).

Trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất