Thông báo 1151 về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định 162?
Ngày 08/6/2026, Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk ban hành Thông báo 1151/TB-BHXH năm 2026 về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
Tải về Thông báo 1151/TB-BHXH năm 2026.
Theo đó, Thông báo 1151/TB-BHXH năm 2026, Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk thông báo việc điều chỉnh mức hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng như sau:
(1) Đối tượng điều chỉnh
- Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/7/2026 theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
- Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/01/1995, sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng.
(2) Thời điểm và mức điều chỉnh
- Điều chỉnh tăng thêm 8%
Từ ngày 01/7/2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
Mức hưởng mới được xác định theo công thức:
Mức hưởng từ ngày 01/7/2026 = Mức hưởng tháng 6/2026 × 1,08
- Điều chỉnh bổ sung đối với người nghỉ hưởng trước ngày 01/01/1995
Từ ngày 01/7/2026, đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP, sau khi điều chỉnh tăng 8% mà mức hưởng còn thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh như sau:
+ Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/người/tháng;
+ Điều chỉnh lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với người có mức hưởng trên 3.500.000 đồng/người/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/người/tháng.

Thông báo 1151 về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định 162? (Hình từ Internet)
Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu tuổi?
Căn cứ theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau:
Tuổi nghỉ hưu
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
...
Theo quy định trên thì, tuổi nghỉ hưu từ năm 2021 là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ và mỗi năm tuổi nghỉ hữu sẽ tăng lên 3 tháng với lao động nam và 4 tháng với lao động nữ. Theo đó, cho đến năm 2026, tuổi nghỉ hưu ở lao động nam sẽ tăng thêm 1 năm 3 tháng và đối với lao động nữ sẽ tăng thêm 1 năm 8 tháng.
Như vậy, theo căn cứ trên tuổi nghỉ hưu năm 2026 là:
- 61 tuổi 6 tháng đối với lao động nam
- 57 tuổi đối với lao động nữ.
Tiền lương hưu có phải chịu thuế TNCN không?
Căn cứ vào khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về những khoản thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:
Thu nhập được miễn thuế
...
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
...
Bên cạnh đó, tại khoản 6, khoản 11 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định kỳ tính thuế được là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế. Năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12; trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.
Theo quy định trên nếu doanh nghiệp chọn năm tính thuế là năm dương lịch thì thời điểm áp dụng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú bắt đầu từ ngày 01/01/2026.
Từ những quy định trên, những khoản thu nhập từ tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả sẽ không phải chịu thuế TNCN từ 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];