Thời điểm lập hóa đơn áp dụng từ 01/7/2026 theo quy định mới nhất hiện nay?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 18,058 lượt xem
08:45 | 01/07/2026
Thời điểm lập hóa đơn từ 01/7/2026 theo quy định mới nhất hiện nay?
Nội dung chính
  1. Thời điểm lập hóa đơn áp dụng từ 01/7/2026 theo quy định mới nhất hiện nay?
  2. Đề xuất ghi hóa đơn tên hàng hóa theo mã cấp 7 Quyết định 43?
  3. Hóa đơn điện tử hiện nay có định dạng như thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn áp dụng từ 01/7/2026 theo quy định mới nhất hiện nay?

Căn cứ tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Hóa đơn điện tử
...
6. Chính phủ quy định các nội dung sau: loại hóa đơn điện tử; đối tượng sử dụng; nội dung, thời điểm lập hóa đơn điện tử; trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử; trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; định dạng hóa đơn điện tử; ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử; xử lý hóa đơn điện tử đã lập; ký hiệu mẫu, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử tham khảo; chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử; tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ và thực hiện khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán chi thường xuyên hằng năm theo quy định của pháp luật.

Theo đó, từ 1/7/2026 khi Luật Quản lý thuế 2025 chính thức áp dụng thì Chính phủ sẽ quy định chi tiết thời điểm lập hóa đơn điện tử.

Ngoài ra, ngày 30/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử Tải kế thừa nội dung tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn như sau:

Hàng hóa, dịch vụ

Thời điểm xuất hóa đơn

Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)

Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả gia công xuất khẩu)

Thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

Cung cấp dịch vụ

Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).

Lưu ý: Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

Hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác

Là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.

Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.

Dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ công nghệ thông tin (bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin) phải thực hiện đối soát dữ liệu kết nối giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ

Là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối.

Dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) thông qua bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng khi khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ mà khách hàng không yêu cầu xuất hóa đơn GTGT hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế thì

Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng, cơ sở kinh doanh dịch vụ lập chung một hóa đơn GTGT ghi nhận tổng doanh thu phát sinh theo từng dịch vụ người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.

Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt

Là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng:

+ Chưa bàn giao (chưa chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng):

→ Lập hóa đơn đúng ngày thu tiền (hoặc theo từng lần thanh toán ghi trong hợp đồng). Thu trước bao nhiêu lập hóa đơn bấy nhiêu.

+ Đã bàn giao (đã chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng):

→ Lập hóa đơn đúng ngày bàn giao (ký biên bản bàn giao, bàn giao chìa khóa, ký giấy tờ chuyển quyền…), không phân biệt đã thu đủ tiền hay chưa.

Mua vé máy bay/dịch vụ vận tải hàng không qua website, thương mại điện tử (theo thông lệ quốc tế):

Chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ (vé điện tử, xác nhận thanh toán…) xuất hiện trên website/hệ thống thương mại điện tử.

Hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô

+ Dầu thô, condensate, sản phẩm chế biến:

→ Lập hóa đơn khi xác định giá bán chính thức (dù thu tiền hay chưa).

+ Khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống:

→ Lập hóa đơn khi xác định khối lượng giao tháng, chậm nhất ngày cuối tháng kê khai thuế.

+ Có cam kết/thỏa thuận Chính phủ

Hoạt động bán lẻ, ăn uống (có hệ thống cửa hàng, hạch toán tập trung tại trụ sở chính) có hệ thống phần mềm quản lý chi tiết từng giao dịch:

Điểm r khoản 4 Điều 9:

Không lập hóa đơn điện tử tổng hợp cuối ngày.

Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ dữ liệu chi tiết của từng giao dịch và chuyển cơ sở dữ liệu này đến cơ quan thuế theo định dạng chuẩn quy định.

Khách yêu cầu lấy hóa đơn lẻ: lập và giao ngay hóa đơn điện tử riêng cho khách đó.

Hoạt động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện

Lập hóa đơn khi đối soát xong số liệu thanh toán, nhưng chậm nhất ngày cuối tháng kê khai thuế của tháng phát sinh.

Nếu có cam kết bảo lãnh Chính phủ thì lập hóa đơn theo thời điểm trong bảo lãnh Chính phủ + hướng dẫn Bộ Công Thương + hợp đồng mua bán điện

Bán lẻ xăng dầu

Lập hóa đơn ngay từng lần bán xong (phải lưu trữ đầy đủ, tra cứu được)

Vé máy bay, bảo hiểm qua đại lý

Khi đối soát xong, chậm nhất ngày 10 tháng sau

Lãi vay ngân hàng

Khi thu được tiền lãi (hoặc thu lãi trước hạn).

Đổi ngoại tệ, chi trả ngoại tệ

Ngay khi hoàn thành giao dịch.

Taxi có phần mềm tính tiền

Lập và chuyển dữ liệu hóa đơn ngay khi kết thúc chuyến

Bệnh viện, phòng khám có phần mềm

Khách không lấy hóa đơn → cuối ngày lập 01 hóa đơn tổng hợp.

Khách yêu cầu → lập riêng ngay.

Với BHXH → khi BHXH thanh toán, quyết toán.

Thu phí đường bộ không dừng (ETC)

Thông thường: ngày xe qua trạm.

Nhiều xe/lượt trong tháng: được gộp, chậm nhất ngày cuối tháng, phải liệt kê chi tiết từng lượt.

Kinh doanh bảo hiểm

Khi ghi nhận doanh thu theo luật bảo hiểm.

Vé xổ số truyền thống in sẵn

Sau khi thu hồi vé ế, chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo → lập 01 hóa đơn tổng cho từng đại lý.

Casino, trò chơi điện tử có thưởng

Chậm nhất 01 ngày sau ngày xác định doanh thu (từ 0h00 đến 23h59).

Thời điểm lập hóa đơn áp dụng từ 01/7/2026 theo quy định mới nhất hiện nay?

Thời điểm lập hóa đơn áp dụng từ 01/7/2026 theo quy định mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)

Đề xuất ghi hóa đơn tên hàng hóa theo mã cấp 7 Quyết định 43?

Ngày 21/04/2026, Bộ Tư pháp công bố Tài liệu thẩm định dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (gọi tắt là dự thảo Nghị định). Tải về

Theo đó, Dự thảo nghị định mới về hóa đơn đang đề xuất yêu cầu tên hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn phải ghi theo Quyết định 43/2018/QĐ-TTg.

Trong đó, đề xuất sửa quy định về tên hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn như sau:

Nội dung hóa đơn
...
5. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ
a.1) Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam (mã cấp 7) hoặc theo tên, mã HS của hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: Điện thoại Samsung; mặt hàng sản, uống (trừ trường hợp tính tiền theo suất, phần)). Đối với mặt hàng xăng, dầu phải thể hiện rõ mặt hàng do Liên Bộ Tài chính – Công Thương.
a.1.1) Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu (ví dụ: địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà).
Khi bán ô tô, xe máy, người bán lập hóa đơn điện tử có các thông tin sau: Họ và tên người mua; số định danh cá nhân hoặc mã số thuế (đối với tổ chức); nhãn hiệu, loại xe, năm sản xuất; số khung, số máy; số Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có) (đối với xe nhập khẩu) hoặc số Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (nếu có) (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước);
Hóa đơn điện tử bán ô tô, xe máy có đủ thông tin là căn cứ để cơ quan thuế xác định và thông báo số tiền lệ phí trước bạ phải nộp. Người mua không phải lập tờ khai lệ phí trước bạ riêng nếu thông tin trên hóa đơn đầy đủ, chính xác và được truyền đến cơ quan thuế theo quy định.
Cơ quan thuế căn cứ dữ liệu hóa đơn điện tử để xác định giá tính lệ phí trước bạ, mức thu theo địa bàn và ban hành thông báo điện tử về số tiền lệ phí trước bạ phải nộp cho người mua. Việc nộp lệ phí trước bạ và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ được thực hiện bằng phương thức điện tử và được chia sẻ dữ liệu với cơ quan đăng ký xe.
a.1.2) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ trong nước thì trên hoá đơn phải thể hiện biển số phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi - điểm đến). Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa trên nền tảng số, hoạt động thương mại điện tử thì phải thể hiện tên hàng hóa vận chuyển, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh người gửi hàng. Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải, cho thuê xe có ký hợp đồng với đối tác theo tuyến cố định thì trên hóa đơn không cần thể hiện biển số phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi- điểm đến).
Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được giao dịch có quy định về mã hàng hóa, dịch vụ thì trên hóa đơn phải ghi cả tên và mã hàng hóa, dịch vụ;
...

Theo đó, nếu đề xuất trên được thông qua thì trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt theo Quyết định 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2028 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam (mã cấp 7) hoặc theo tên, mã HS của hàng hóa nhập khẩu.

Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: Điện thoại Samsung; mặt hàng sản, uống (trừ trường hợp tính tiền theo suất, phần)).

CHÍNH THỨC: Không ghi hóa đơn theo Quyết định 32/2026 mã ngành sản phẩm cấp 7 từ 01/7/2026

Hóa đơn điện tử hiện nay có định dạng như thế nào?

Căn cứ Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về định dạng hóa đơn điện tử như sau:

- Định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu, chiều dài dữ liệu của các trường thông tin phục vụ truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn điện tử. Định dạng hóa đơn điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "eXtensible Markup Language" được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin).

- Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế.

- Tổng cục Thuế xây dựng thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế. Riêng với hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, Tổng cục Hải quan xây dựng thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ đối với các nội dung trên hoá đơn dành cho cơ quan hải quan và ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế. Tổng cục Thuế công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan quản lý thuế để áp dụng thống nhất; cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này.

- Tổ chức, doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế bằng hình thức gửi trực tiếp phải đáp ứng yêu cầu sau:

+ Kết nối với Tổng cục Thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm 1 kênh truyền chính và 1 kênh truyền dự phòng. Mỗi kênh truyền có băng thông tối thiểu 5 Mbps.

+ Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa làm phương thức để kết nối.

+ Sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu.

- Hóa đơn điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của hóa đơn đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất