Thế nào là Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh? Tạm ngừng kinh doanh có nộp lệ phí môn bài không?

Huỳnh Anh 1,640 lượt xem
17:21 | 20/07/2026
Như thế nào được xem là doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh? Có phải nộp lệ phí môn bài khi tạm ngừng không? Có bị thanh tra trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không?
Nội dung chính
  1. Thế nào là Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh?
  2. Doanh nghiệp có bị thanh tra trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không?
  3. Có phải nộp lệ phí môn bài khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh không?

Thế nào là Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh?

Để doanh nghiệp được xem là tạm ngừng kinh doanh được quy định tại Điều 41 Nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:

Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp
Các tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
1. “Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp. Ngày chuyển tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh. Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
...

Theo đó, tại Điều 41 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định thì "tạm ngừng kinh doanh" là tình trạng pháp lý mà doanh nghiệp phải đăng ký khi ngừng hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định, không phải chấm dứt hoàn toàn.

Ngày doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh sẽ được ghi nhận là ngày chuyển sang tình trạng này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thời gian tạm ngừng không được kéo dài vô thời hạn và phải có thông báo rõ ràng về thời gian bắt đầu và kết thúc. Ngày kết thúc có thể là ngày kết thúc thời gian đã thông báo hoặc khi doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn.

Cập nhật mới: Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và được thay thế bởi Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Theo khoản 2 Điều 35 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Doanh nghiệp được xem là tạm ngừng kinh doanh khi nào?

Thế nào là Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh? Tạm ngừng kinh doanh có nộp lệ phí môn bài không? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp có bị thanh tra trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh như sau:

Quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
...
2. Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:
a) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quy định.
d) Người nộp thuế phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Theo quy định trên, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn có thể bị thanh tra nếu có quyết định hoặc thông báo từ cơ quan thuế. Người nộp thuế phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về việc đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm về quản lý thuế.

Do đó, dù doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh, vẫn có thể bị thanh tra nếu có dấu hiệu vi phạm hoặc khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ nghĩa vụ thuế.

Cập nhật mới: Hiện hành, Nghị định 126/2020/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và được thay thế bởi Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Theo điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, người nộp thuế có trách nhiệm:

- Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý, hồ sơ quyết toán năm;

- Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định;

- Người nộp thuế phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, tạm hoãn xuất cảnh, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025;

- Trạng thái tạm ngừng hoạt động, kinh doanh của người nộp thuế được cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và có giá trị sử dụng thống nhất trong việc thực hiện các thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật;

Do đó, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, tạm hoãn xuất cảnh, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế.

Có phải nộp lệ phí môn bài khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh không?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh không phải nộp lệ phí môn bài trong năm tạm ngừng nếu đáp ứng đủ hai điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã gửi văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh đến cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí (trước ngày 30/01 hàng năm).

- Doanh nghiệp chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động.

Ngược lại, nếu không đáp ứng các điều kiện trên, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài như bình thường.

Cập nhật mới: Hiện hành, theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 Quốc hội đã quyết nghị chấm dứt việc thu, nộp thuế môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Đồng thời, tại Điều 6 Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định bãi bỏ Nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài và Nghị định 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.

Do đó, chính thức từ ngày 01/01/2026 không phải đóng lệ phí môn bài

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất