Tên 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập 2025? Diện tích dự kiến là bao nhiêu?

15:00 | 22/04/2025
Tên 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập 2025? Diện tích dự kiến là bao nhiêu? Danh sách toàn bộ địa bàn quản lý và trụ sở chính 20 Chi cục Thuế khu vực?
Nội dung chính
  1. Tên 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập 2025? Diện tích dự kiến là bao nhiêu?
  2. Danh sách toàn bộ địa bàn quản lý và trụ sở chính 20 Chi cục Thuế khu vực?
  3. Cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế khu vực sau sắp xếp bộ máy?

Tên 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập 2025? Diện tích dự kiến là bao nhiêu?

Theo danh sách ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 công bố 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 dự kiến có tên gọi, trung tâm chính trị - hành chính.

Đồng thời, căn cứ tại tiểu mục 3.2 Mục 3 Chương IV Đề án ban hành kèm theo Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025, có nêu phương án sắp xếp cụ thể đối với 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 mới.

Dưới đây là tên và diện tích dự kiến 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập 2025:

- Các đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập:

STT

Tên đơn vị hành chính

Diện tích (km²)

1

TP Hà Nội

3.359,8

2

TP Huế (Thừa Thiên Huế)

4.947,1

3

Lai Châu

9.068,7

4

Điện Biên

9.539,9

5

Sơn La

14.109,8

6

Lạng Sơn

8.310,2

7

Quảng Ninh

6.207,9

8

Thanh Hóa

11.114,7

9

Nghệ An

16.486,5

10

Hà Tĩnh

5.994,4

11

Cao Bằng

6.700,4

- Các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập, hợp nhất:

STT

Tên tỉnh/thành mới (dự kiến)

Các tỉnh hợp nhất (dự kiến)

Diện tích dự kiến (km²)

1

Tuyên Quang

Tuyên Quang + Hà Giang

13.795,6 km

2

Lào Cai

Lào Cai + Yên Bái

13.257 km

3

Thái Nguyên

Thái Nguyên + Bắc Kạn

8.375,3 km

4

Phú Thọ

Phú Thọ + Vĩnh Phúc + Hòa Bình

9.361,4 km

5

Bắc Ninh

Bắc Ninh + Bắc Giang

4.718,6 km

6

Hưng Yên

Hưng Yên + Thái Bình

2.514,8 km

7

TP. Hải Phòng

Hải Phòng + Hải Dương

3.194,7 km

8

Ninh Bình

Ninh Bình + Hà Nam + Nam Định

3.942,6 km

9

Quảng Trị

Quảng Trị + Quảng Bình

12.700 km

10

TP. Đà Nẵng

Đà Nẵng + Quảng Nam

11.859,6 km

11

Quảng Ngãi

Quảng Ngãi + Kon Tum

14.832,6 km

12

Gia Lai

Gia Lai + Bình Định

21.576,5 km

13

Khánh Hòa

Khánh Hòa + Ninh Thuận

8.555,9 km

14

Lâm Đồng

Lâm Đồng + Đắk Nông + Bình Thuận

24.233,1 km

15

Đắk Lắk

Đắk Lắk + Phú Yên

18.096,4 km

16

TP. Hồ Chí Minh

TP.HCM + Bình Dương + Bà Rịa - Vũng Tàu

6.772,6 km

17

Đồng Nai

Đồng Nai + Bình Phước

12.737,2 km

18

Tây Ninh

Tây Ninh + Long An

8.536,5 km

19

TP. Cần Thơ

Cần Thơ + Sóc Trăng + Hậu Giang

6.360,8 km

20

Vĩnh Long

Vĩnh Long + Bến Tre + Trà Vinh

6.296,2 km

21

Đồng Tháp

Đồng Tháp + Tiền Giang

5.938,7 km

22

Cà Mau

Cà Mau + Bạc Liêu

7.942,4 km

23

An Giang

An Giang + Kiên Giang

9.888,9 km

Lưu ý: Hiện nay, vẫn chưa có thông tin, quyết định chính thức tên, diện tích và bản đồ 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 chi tiết.

Xem thêm: Danh sách 21 tỉnh thành ven biển sau khi sáp nhập còn 34 tỉnh thành

Tên 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập 2025? Diện tích dự kiến là bao nhiêu?

Tên 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập 2025? Diện tích dự kiến là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Danh sách toàn bộ địa bàn quản lý và trụ sở chính 20 Chi cục Thuế khu vực?

Căn cứ theo Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của chi cục thuế khu vực ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 quy định địa bàn quản lý và trụ sở chính 20 Chi cục Thuế khu vực mới nhất như sau:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

1

Chi cục Thuế khu vực I

Hà Nội, Hòa Bình

Hà Nội

2

Chi cục Thuế khu vực II

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

3

Chi cục Thuế khu vực III

Hải Phòng, Quảng Ninh

Hải Phòng

4

Chi cục Thuế khu vực IV

Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình

Hưng Yên

5

Chi cục Thuế khu vực V

Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình

Hải Dương

6

Chi cục Thuế khu vực VI

Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng

Bắc Giang

7

Chi cục Thuế khu vực VII

Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang

Thái Nguyên

8

Chi cục Thuế khu vực VIII

Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai

Phú Thọ

9

Chi cục Thuế khu vực IX

Sơn La, Điện Biên, Lai Châu

Sơn La

10

Chi cục Thuế khu vực X

Thanh Hóa, Nghệ An

Nghệ An

11

Chi cục Thuế khu vực XI

Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị

Hà Tĩnh

12

Chi cục Thuế khu vực XII

Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

Đà Nẵng

13

Chi cục Thuế khu vực XIII

Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng

Khánh Hòa

14

Chi cục Thuế khu vực XIV

Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông

Đắk Lắk

15

Chi cục Thuế khu vực XV

Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu

16

Chi cục Thuế khu vực XVI

Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh

Bình Dương

17

Chi cục Thuế khu vực XVII

Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long

Long An

18

Chi cục Thuế khu vực XVIII

Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng

Bến Tre

19

Chi cục Thuế khu vực XIX

An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang

Cần Thơ

20

Chi cục Thuế khu vực XX

Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu

Kiên Giang

Cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế khu vực sau sắp xếp bộ máy?

Căn cứ Điều 3 Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức như sau:

Cơ cấu tổ chức
1. Chi cục Thuế khu vực được tổ chức các đơn vị sau:
a) Các phòng tham mưu thuộc Chi cục Thuế khu vực:
- Văn phòng;
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế;
- Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác;
- Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro;
- Phòng Quản lý các khoản thu từ đất (nếu có);
- Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp;
- Phòng Thanh tra, kiểm tra.
b) Đội Thuế cấp huyện.
Đội Thuế cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Số lượng phòng tham mưu, Đội Thuế cấp huyện của từng Chi cục Thuế khu vực được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Biên chế công chức của Chi cục Thuế khu vực do Cục trưởng Cục Thuế quyết định trong tổng biên chế được giao.
3. Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm:
a) Bố trí phòng tham mưu, Đội Thuế cấp huyện thuộc các Chi cục Thuế khu vực bảo đảm theo số lượng quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
b) Quyết định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội Thuế cấp huyện;
c) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Chi cục Thuế khu vực.

Như vậy, Chi cục Thuế khu vực được tổ chức các đơn vị sau:

(1) Các phòng tham mưu thuộc Chi cục Thuế khu vực:

- Văn phòng;

- Phòng Tổ chức cán bộ;

- Phòng Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế;

- Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác;

- Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro;

- Phòng Quản lý các khoản thu từ đất (nếu có);

- Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp;

- Phòng Thanh tra, kiểm tra.

(2) Đội Thuế cấp huyện.

Đội Thuế cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Số lượng phòng tham mưu, Đội Thuế cấp huyện của từng Chi cục Thuế khu vực được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất