Tên 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập 2025? Diện tích dự kiến là bao nhiêu?
Theo danh sách ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 công bố 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 dự kiến có tên gọi, trung tâm chính trị - hành chính.
Đồng thời, căn cứ tại tiểu mục 3.2 Mục 3 Chương IV Đề án ban hành kèm theo Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025, có nêu phương án sắp xếp cụ thể đối với 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 mới.
Dưới đây là tên và diện tích dự kiến 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập 2025:
- Các đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập:
STT | Tên đơn vị hành chính | Diện tích (km²) |
1 | TP Hà Nội | 3.359,8 |
2 | TP Huế (Thừa Thiên Huế) | 4.947,1 |
3 | Lai Châu | 9.068,7 |
4 | Điện Biên | 9.539,9 |
5 | Sơn La | 14.109,8 |
6 | Lạng Sơn | 8.310,2 |
7 | Quảng Ninh | 6.207,9 |
8 | Thanh Hóa | 11.114,7 |
9 | Nghệ An | 16.486,5 |
10 | Hà Tĩnh | 5.994,4 |
11 | Cao Bằng | 6.700,4 |
- Các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập, hợp nhất:
STT | Tên tỉnh/thành mới (dự kiến) | Các tỉnh hợp nhất (dự kiến) | Diện tích dự kiến (km²) |
1 | Tuyên Quang | Tuyên Quang + Hà Giang | 13.795,6 km |
2 | Lào Cai | Lào Cai + Yên Bái | 13.257 km |
3 | Thái Nguyên | Thái Nguyên + Bắc Kạn | 8.375,3 km |
4 | Phú Thọ | Phú Thọ + Vĩnh Phúc + Hòa Bình | 9.361,4 km |
5 | Bắc Ninh | Bắc Ninh + Bắc Giang | 4.718,6 km |
6 | Hưng Yên | Hưng Yên + Thái Bình | 2.514,8 km |
7 | TP. Hải Phòng | Hải Phòng + Hải Dương | 3.194,7 km |
8 | Ninh Bình | Ninh Bình + Hà Nam + Nam Định | 3.942,6 km |
9 | Quảng Trị | Quảng Trị + Quảng Bình | 12.700 km |
10 | TP. Đà Nẵng | Đà Nẵng + Quảng Nam | 11.859,6 km |
11 | Quảng Ngãi | Quảng Ngãi + Kon Tum | 14.832,6 km |
12 | Gia Lai | Gia Lai + Bình Định | 21.576,5 km |
13 | Khánh Hòa | Khánh Hòa + Ninh Thuận | 8.555,9 km |
14 | Lâm Đồng | Lâm Đồng + Đắk Nông + Bình Thuận | 24.233,1 km |
15 | Đắk Lắk | Đắk Lắk + Phú Yên | 18.096,4 km |
16 | TP. Hồ Chí Minh | TP.HCM + Bình Dương + Bà Rịa - Vũng Tàu | 6.772,6 km |
17 | Đồng Nai | Đồng Nai + Bình Phước | 12.737,2 km |
18 | Tây Ninh | Tây Ninh + Long An | 8.536,5 km |
19 | TP. Cần Thơ | Cần Thơ + Sóc Trăng + Hậu Giang | 6.360,8 km |
20 | Vĩnh Long | Vĩnh Long + Bến Tre + Trà Vinh | 6.296,2 km |
21 | Đồng Tháp | Đồng Tháp + Tiền Giang | 5.938,7 km |
22 | Cà Mau | Cà Mau + Bạc Liêu | 7.942,4 km |
23 | An Giang | An Giang + Kiên Giang | 9.888,9 km |
Lưu ý: Hiện nay, vẫn chưa có thông tin, quyết định chính thức tên, diện tích và bản đồ 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 chi tiết.
Xem thêm: Danh sách 21 tỉnh thành ven biển sau khi sáp nhập còn 34 tỉnh thành

Tên 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập 2025? Diện tích dự kiến là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Danh sách toàn bộ địa bàn quản lý và trụ sở chính 20 Chi cục Thuế khu vực?
Căn cứ theo Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của chi cục thuế khu vực ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 quy định địa bàn quản lý và trụ sở chính 20 Chi cục Thuế khu vực mới nhất như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Thuế khu vực I | Hà Nội, Hòa Bình | Hà Nội |
2 | Chi cục Thuế khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Thuế khu vực III | Hải Phòng, Quảng Ninh | Hải Phòng |
4 | Chi cục Thuế khu vực IV | Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình | Hưng Yên |
5 | Chi cục Thuế khu vực V | Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình | Hải Dương |
6 | Chi cục Thuế khu vực VI | Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng | Bắc Giang |
7 | Chi cục Thuế khu vực VII | Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang | Thái Nguyên |
8 | Chi cục Thuế khu vực VIII | Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai | Phú Thọ |
9 | Chi cục Thuế khu vực IX | Sơn La, Điện Biên, Lai Châu | Sơn La |
10 | Chi cục Thuế khu vực X | Thanh Hóa, Nghệ An | Nghệ An |
11 | Chi cục Thuế khu vực XI | Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Thuế khu vực XII | Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Thuế khu vực XIII | Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng | Khánh Hòa |
14 | Chi cục Thuế khu vực XIV | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông | Đắk Lắk |
15 | Chi cục Thuế khu vực XV | Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu | Bà Rịa - Vũng Tàu |
16 | Chi cục Thuế khu vực XVI | Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh | Bình Dương |
17 | Chi cục Thuế khu vực XVII | Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long | Long An |
18 | Chi cục Thuế khu vực XVIII | Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng | Bến Tre |
19 | Chi cục Thuế khu vực XIX | An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang | Cần Thơ |
20 | Chi cục Thuế khu vực XX | Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu | Kiên Giang |
Cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế khu vực sau sắp xếp bộ máy?
Căn cứ Điều 3 Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức như sau:
Cơ cấu tổ chức
1. Chi cục Thuế khu vực được tổ chức các đơn vị sau:
a) Các phòng tham mưu thuộc Chi cục Thuế khu vực:
- Văn phòng;
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế;
- Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác;
- Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro;
- Phòng Quản lý các khoản thu từ đất (nếu có);
- Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp;
- Phòng Thanh tra, kiểm tra.
b) Đội Thuế cấp huyện.
Đội Thuế cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Số lượng phòng tham mưu, Đội Thuế cấp huyện của từng Chi cục Thuế khu vực được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Biên chế công chức của Chi cục Thuế khu vực do Cục trưởng Cục Thuế quyết định trong tổng biên chế được giao.
3. Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm:
a) Bố trí phòng tham mưu, Đội Thuế cấp huyện thuộc các Chi cục Thuế khu vực bảo đảm theo số lượng quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
b) Quyết định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội Thuế cấp huyện;
c) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Chi cục Thuế khu vực.
Như vậy, Chi cục Thuế khu vực được tổ chức các đơn vị sau:
(1) Các phòng tham mưu thuộc Chi cục Thuế khu vực:
- Văn phòng;
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế;
- Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác;
- Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro;
- Phòng Quản lý các khoản thu từ đất (nếu có);
- Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp;
- Phòng Thanh tra, kiểm tra.
(2) Đội Thuế cấp huyện.
Đội Thuế cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Số lượng phòng tham mưu, Đội Thuế cấp huyện của từng Chi cục Thuế khu vực được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];