Tải về Văn bản hợp nhất Luật Đất đai mới nhất 2025?
Ngày 03/09/2025, Văn phòng Quốc Hội đã ban hành Văn bản hợp nhất Luật Đất đai mới nhất là Văn bản hợp nhất 133/VBHN-VPQH.
Tải về Văn bản hợp nhất Luật Đất đai mới nhất
Theo đó Văn bản hợp nhất Luật Đất đai 2024 mới nhất (Văn bản hợp nhất 133/VBHN-VPQH) hợp nhất từ các văn bản sau đây:
Luật Đất đai 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
- Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024;
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
- Luật Đầu tư công 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025;
- Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
- Luật Thanh tra 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025;
- Luật Đường sắt 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Trên đây là nội dung "Tải về Văn bản hợp nhất Luật Đất đai mới nhất 2025?"

Tải về Văn bản hợp nhất Luật Đất đai mới nhất 2025? (Hình từ Internet)
Năm 2025 người sử dụng đất phải đóng thuế cho loại đất nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:
Phân loại đất
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
...
Đồng thời, tại Điều 1 Luật Thuế Sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định:
Điều 1
Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế).
Hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Và theo Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định về người nộp thuế như sau:
Người nộp thuế
1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này.
2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.
...
Từ những quy định trên, có thể hiểu rằng, năm 2025 người sử dụng đất phải đóng thuế cho loại đất sau:
- Đất nông nghiệp
- Đất phi nông nghiệp
Người sử dụng đất gồm những ai theo quy định hiện hành?
Căn cứ Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định về người sử dụng đất như sau:
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024, bao gồm:
(1) Tổ chức trong nước gồm:
- Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
(2) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
(3) Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
(4) Cộng đồng dân cư;
(5) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
(6) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
(7) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];