Tải về mẫu 05/KK-TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý áp dụng từ 01/07/2026 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026?

Đỗ Thị Minh Anh 6,648 lượt xem
11:30 | 16/07/2026
Tải về mẫu 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý áp dụng từ 01/07/2026 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026? Nội dung quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Tải về mẫu 05/KK-TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý áp dụng từ 01/07/2026 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026?
  2. Người nộp thuế được phân loại dựa trên tiêu chí gì theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?
  3. Nội dung quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?

Tải về mẫu 05/KK-TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý áp dụng từ 01/07/2026 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

>>>Tải về Thông tư 89/2026/TT-BTC

Cụ thể, Mẫu mẫu 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 01/07/2026 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026 có dạng như sau:

<<<Tải về mẫu 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý áp dụng từ 01/07/2026 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026>>>

Xem thêm:

>>> Hướng dẫn cách điền mẫu 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý theo Thông tư 89/2026?

>>> Kỳ kê khai thuế quý II/2026 áp dụng biểu mẫu theo Thông tư 80 hay Thông tư 89?

Tải về mẫu 05/KK-TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý áp dụng từ 01/07/2026 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026?

Tải về mẫu 05/KK-TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý áp dụng từ 01/07/2026 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế được phân loại dựa trên tiêu chí gì theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế

Theo đó, tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định tiêu chí phân nhóm người nộp thuế cụ thể như sau:

Căn cứ mục đích quản lý quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thuế xác định các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo các đặc điểm tương đồng về địa bàn, quy mô, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Theo phạm vi địa bàn hoạt động, đăng ký thuế của người nộp thuế;

- Theo người nộp thuế là tổ chức, doanh nghiệp; người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân phát sinh nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước và người nộp thuế là các tổ chức, loại người nộp thuế khác;

- Theo quy mô hoạt động của người nộp thuế như doanh thu, số nộp ngân sách nhà nước, quy mô vốn, tài sản, lao động và số lượng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;

- Theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, lĩnh vực, phương thức hoạt động và đặc điểm nghĩa vụ thuế phát sinh gắn với hoạt động đó, bao gồm: hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải, tài chính, xây lắp, bất động sản hoặc thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; giao dịch xuyên biên giới và các lĩnh vực khác theo mục đích quản lý của cơ quan thuế;

- Theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế, lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế của người nộp thuế.

Nội dung quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?

Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế cụ thể như sau:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất