Tài sản cố định không miễn thuế chuyển đổi mục đích sử dụng có phải khai tờ khai hải quan mới không?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 276 lượt xem
12:15 | 18/01/2026
Tài sản cố định không miễn thuế khi chuyển đổi mục đích sử dụng có phải khai tờ khai mới theo Công văn 1902? Trường hợp nào được thực hiện khai bổ sung sau thông quan?
Nội dung chính
  1. Tài sản cố định không miễn thuế chuyển đổi mục đích sử dụng có phải khai tờ khai hải quan mới theo Công văn 1902/CHQ-NVTHQ?
  2. Những trường hợp người khai hải quan được thực hiện khai bổ sung sau thông quan từ 01/02/2026?
  3. Người khai hải quan bao gồm những ai?

Tài sản cố định không miễn thuế chuyển đổi mục đích sử dụng có phải khai tờ khai hải quan mới theo Công văn 1902/CHQ-NVTHQ?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định khai tờ khai hải quan mới như sau:

Khai hải quan
...
5. Người khai hải quan phải khai tờ khai hải quan mới trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan;
b) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập, tạm xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa.
Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu
...

Theo đó, nội dung Công văn 1902/CHQ-NVTHQ năm 2026 Tải về về việc thanh lý chuyển đổi mục đích sử dụng tài sản cố định không thuộc diện miễn thuế như sau:

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hàng hoá không thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP thì người khai hải quan không phải khai tờ khai mới khi thay đổi đối tượng chịu thuế hoặc mục đích sử dụng. Để nghị Công ty nghiên cứu quy định nêu trên, đối chiếu với tình hình thực tế tại doanh nghiệp để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị liên hệ với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan để được hướng dẫn cụ thể.

Như vậy, nếu tài sản cố định không thuộc các trường hợp dưới đây thì không phải khai tờ khai hải quan mới khi thay đổi đối tượng chịu thuế hoặc mục đích sử dụng như sau:

(1) Hàng hóa được miễn thuế, không chịu thuế hoặc áp dụng thuế suất đặc biệt, đã thông quan. Sau đó thay đổi đối tượng không chịu thuế/miễn thuế/thuế suất.

(2) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng tạm nhập - tái xuất. Sau thông quan chuyển đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa.

Tài sản cố định không miễn thuế chuyển đổi mục đích sử dụng có phải khai tờ khai hải quan mới không?

Tài sản cố định không miễn thuế chuyển đổi mục đích sử dụng có phải khai tờ khai hải quan mới không? (Hình từ Internet)

Những trường hợp người khai hải quan được thực hiện khai bổ sung sau thông quan từ 01/02/2026?

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định như sau

Trừ các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan không được khai bổ sung quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC, người khai hải quan được khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan và nộp bổ sung hồ sơ trong các trường hợp sau:

- Khai bổ sung trong thông quan:

+ Người khai hải quan, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ hải quan trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng tờ khai hải quan cho người khai hải quan;

+ Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng nhưng trước khi thông quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật;

- Khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan:

Trừ nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung sau thông quan trong các trường hợp sau:

+ Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan;

+ Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật (nếu có).

- Người khai hải quan, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung hồ sơ hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi cơ quan hải quan phát hiện sai sót, không phù hợp giữa thực tế hàng hóa, hồ sơ hải quan với thông tin khai báo và bị xử lý theo quy định của pháp luật (nếu có).

Người khai hải quan bao gồm những ai?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Người khai hải quan
Người khai hải quan gồm:
1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.
2. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.
3. Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:
a) Quà biếu, quà tặng của cá nhân;
b) Tài sản di chuyển của cá nhân;
c) Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;
d) Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
đ) Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;
e) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế.
4. Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa.
5. Đại lý làm thủ tục hải quan.
6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.

Như vậy, người khai hải quan bao gồm là:

(1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.

(2) Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.

(3) Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:

- Quà biếu, quà tặng của cá nhân;

- Tài sản di chuyển của cá nhân;

- Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;

- Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

- Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;

- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế

(4) Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa

(5) Đại lý làm thủ tục hải quan.

(6) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất