Số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế Chi cục Thuế khu vực 6?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 177 lượt xem
04:00 | 26/05/2025
Số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế Chi cục Thuế khu vực 6? Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm như thế nào? Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?
Nội dung chính
  1. Số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế Chi cục Thuế khu vực 6?
  2. Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm như thế nào?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế Chi cục Thuế khu vực 6?

Căn cứ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của 20 Chi cục Thuế khu vực như sau:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

1

Chi cục Thuế khu vực I

Hà Nội, Hòa Bình

Hà Nội

2

Chi cục Thuế khu vực II

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

3

Chi cục Thuế khu vực III

Hải Phòng, Quảng Ninh

Hải Phòng

4

Chi cục Thuế khu vực IV

Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình

Hưng Yên

5

Chi cục Thuế khu vực V

Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình

Hải Dương

6

Chi cục Thuế khu vực VI

Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng

Bắc Giang

7

Chi cục Thuế khu vực VII

Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang

Thái Nguyên

8

Chi cục Thuế khu vực VIII

Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai

Phú Thọ

9

Chi cục Thuế khu vực IX

Sơn La, Điện Biên, Lai Châu

Sơn La

10

Chi cục Thuế khu vực X

Thanh Hóa, Nghệ An

Nghệ An

11

Chi cục Thuế khu vực XI

Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị

Hà Tĩnh

12

Chi cục Thuế khu vực XII

Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

Đà Nẵng

13

Chi cục Thuế khu vực XIII

Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng

Khánh Hòa

14

Chi cục Thuế khu vực XIV

Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông

Đắk Lắk

15

Chi cục Thuế khu vực XV

Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu

16

Chi cục Thuế khu vực XVI

Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh

Bình Dương

17

Chi cục Thuế khu vực XVII

Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long

Long An

18

Chi cục Thuế khu vực XVIII

Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng

Bến Tre

19

Chi cục Thuế khu vực XIX

An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang

Cần Thơ

20

Chi cục Thuế khu vực XX

Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu

Kiên Giang

Như vậy, Chi cục Thuế khu vực 6 có địa bàn quản lý bao gồm các tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng. Trụ sở chính đặt tại tỉnh Bắc Giang.

Đồng thời, tại Cổng Thông tin điện tử Cục Thuế có đăng tải danh sách số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế 20 Chi cục thuế khu vực cả nước, theo đó có số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế ở các tỉnh thuộc địa bàn quản lý Chi cục Thuế khu vực 6.

Xem đầy đủ và chi tiết số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế Chi cục Thuế khu vực 6 Tải về

Số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế Chi cục Thuế khu vực 6?

Số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế Chi cục Thuế khu vực 6? (Hình từ Internet)

Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 quy định:

Cơ cấu tổ chức
Cục Thuế được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo mô hình 03 cấp:
1. Cục Thuế có 12 đơn vị tại Trung ương:
a) Văn phòng;
b) Ban Chính sách, thuế quốc tế;
c) Ban Pháp chế;
d) Ban Nghiệp vụ thuế;
đ) Ban Dự toán, kế toán, thống kê thuế;
e) Ban Quản lý tuân thủ và hỗ trợ người nộp thuế;
g) Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa;
h) Ban Thanh tra, kiểm tra;
i) Ban Tổ chức cán bộ;
k) Ban Tài vụ, quản trị;
l) Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn;
m) Chi cục Thuế thương mại điện tử.
Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Văn phòng, Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn có 05 Phòng; Chi cục Thuế thương mại điện tử có 05 Phòng; Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa có 05 Tổ; Ban Thanh tra, kiểm tra có 05 Tổ; Văn phòng có 05 Tổ.
2. Chi cục Thuế tại địa phương được tổ chức theo 20 khu vực. Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Chi cục Thuế khu vực tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Chi cục Thuế khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chi cục Thuế khu vực I có không quá 19 phòng, Chi cục Thuế khu vực II có không quá 16 phòng. Các Chi cục Thuế khu vực còn lại có bình quân không quá 13 phòng.
3. Đội Thuế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Đội Thuế liên huyện (gọi chung là Đội Thuế cấp huyện) thuộc Chi cục Thuế khu vực.
Đội Thuế cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Số lượng Đội Thuế cấp huyện không quá 350 đơn vị.
4. Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử, Chi cục Thuế khu vực;
b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Ban, Văn phòng thuộc Cục Thuế.

Như vậy, Cục trưởng Cục thuế có trách nhiệm sau:

- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử, Chi cục Thuế khu vực.

- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Ban, Văn phòng thuộc Cục Thuế.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Căn cứ Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về các hành vi bị nguyên cấm trong quản lý thuế như sau:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.

- Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.

- Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.

- Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất